- Aṅguttara Nikāya 5.86
- 9. Theravagga
Bản dịch
AN 5.86 — Vô Ngại Giải
Paṭisambhidāpattasutta
—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?
Ðạt được nghĩa vô ngại giải, đạt được pháp vô ngại giải, đạt được từ vô ngại giải, đạt được biện tài vô ngại giải, đối với các sự việc, các vị đồng Phạm hạnh cần phải làm, hoặc lớn hay nhỏ, vị ấy thiện xảo, không có biếng nhác, thành tựu trí phương tiện. Ở đây vừa đủ để làm, vừa đủ đến khiến người làm.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.86
- 9. Senior Mendicants
Attaining the Methods of Textual Analysis
6. Kinh Chứng Đạt Vô Ngại Giải
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo ca. Katamehi pañcahi? Atthapaṭisambhidāpatto hoti, dhammapaṭisambhidāpatto hoti, niruttipaṭisambhidāpatto hoti, paṭibhānapaṭisambhidāpatto hoti, yāni tāni sabrahmacārīnaṁ uccāvacāni kiṅkaraṇīyāni tattha dakkho hoti analaso tatrupāyāya vīmaṁsāya samannāgato alaṁ kātuṁ alaṁ saṁvidhātuṁ—imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo cā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They have attained the textual analysis of meaning, text, definition, and eloquence. And they are deft and tireless in a diverse spectrum of duties for their spiritual companions, understanding how to go about things in order to complete and organize the work. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired.”
86. “Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trưởng lão có đầy đủ năm pháp sẽ được các vị đồng phạm hạnh yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, và được quý mến. Do năm điều nào? Vị ấy đã chứng đạt Nghĩa vô ngại giải, đã chứng đạt Pháp vô ngại giải, đã chứng đạt Từ vô ngại giải, đã chứng đạt Biện vô ngại giải; và đối với các công việc lớn nhỏ cần phải làm cho các vị đồng phạm hạnh, vị ấy khéo léo, không lười biếng, có trí tuệ thẩm sát phương tiện thích hợp, có khả năng tự làm, có khả năng sắp xếp. Này các tỳ khưu, chính do năm pháp này mà vị tỳ khưu trưởng lão có đầy đủ sẽ được các vị đồng phạm hạnh yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, và được quý mến.” (Kinh) thứ sáu.