- Aṅguttara Nikāya 5.84
- 9. Theravagga
Bản dịch
AN 5.84 — Lòng Tin
Assaddhasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?
TTC 2Không tín, không hổ thẹn, không biết sợ, biếng nhác và ác tuệ. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập.
TTC 3Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?
TTC 4Có lòng tin, có hổ thẹn, có biết sợ, tinh cần, tinh tấn và có tuệ. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.84
- 9. Senior Mendicants
Faithless
4. Kinh Vô Tín
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ appiyo ca hoti, amanāpo ca agaru ca abhāvanīyo ca. Katamehi pañcahi? Assaddho hoti, ahiriko hoti, anottappī hoti, kusīto hoti, duppañño hoti—imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ appiyo ca hoti amanāpo ca agaru ca abhāvanīyo ca.
“Mendicants, a senior mendicant with five qualities is disliked and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired. What five? They’re faithless, shameless, imprudent, lazy, and witless. A senior mendicant with these five qualities is disliked and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired.
84. “Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trưởng lão có đầy đủ năm pháp sẽ không được các vị đồng phạm hạnh yêu mến, không được ưa thích, không được kính trọng, và không được quý mến. Do năm điều nào? Vị ấy không có đức tin, không có hổ thẹn, không có ghê sợ, lười biếng, và có trí tuệ xấu. Này các tỳ khưu, chính do năm pháp này mà vị tỳ khưu trưởng lão có đầy đủ sẽ không được các vị đồng phạm hạnh yêu mến, không được ưa thích, không được kính trọng, và không được quý mến.”
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo ca. Katamehi pañcahi? Saddho hoti, hirīmā hoti, ottappī hoti, āraddhavīriyo hoti, paññavā hoti—imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo cā”ti.
Catutthaṁ.
A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They’re faithful, conscientious, prudent, energetic, and wise. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired.”
“Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trưởng lão có đầy đủ năm pháp sẽ được các vị đồng phạm hạnh yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, và được quý mến. Do năm điều nào? Vị ấy có đức tin, có hổ thẹn, có ghê sợ, tinh tấn, và có trí tuệ. Này các tỳ khưu, chính do năm pháp này mà vị tỳ khưu trưởng lão có đầy đủ sẽ được các vị đồng phạm hạnh yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, và được quý mến.” (Kinh) thứ tư.