- Aṅguttara Nikāya 5.82
- 9. Theravagga
Bản dịch
AN 5.82 — Ly Tham
Vītarāgasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?
TTC 2Không ly tham, không ly sân, không ly si, hư ngụy và não hại.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh không được ái mộ, không được ưa thích, không được tôn trọng, không được làm gương để tu tập.
TTC 3Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập. Thế nào là năm?
TTC 4Ly tham, ly sân, ly si, không hư ngụy và không não hại. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo Trưởng lão đối với các vị đồng Phạm hạnh được ái mộ, được ưa thích, được tôn trọng, được làm gương để tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.82
- 9. Senior Mendicants
Free of Greed
2. Kinh Vītarāga
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ appiyo ca hoti amanāpo ca agaru ca abhāvanīyo ca. Katamehi pañcahi? Avītarāgo hoti, avītadoso hoti, avītamoho hoti, makkhī ca, paḷāsī ca—imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ appiyo ca hoti amanāpo ca agaru ca abhāvanīyo ca.
“Mendicants, a senior mendicant with five qualities is disliked and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired. What five? They’re not free of greed, hate, and delusion; they are offensive and contemptuous. A senior mendicant with these five qualities is disliked and disagreeable to their spiritual companions, not respected or admired.
82. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trưởng lão có đủ năm pháp thì không được các bạn đồng phạm hạnh yêu mến, không được ưa thích, không được kính trọng, và không được tôn quý. Năm pháp nào? Vị ấy chưa ly tham, chưa ly sân, chưa ly si, hay gièm pha, và hay ganh tỵ. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trưởng lão có đủ năm pháp này thì không được các bạn đồng phạm hạnh yêu mến, không được ưa thích, không được kính trọng, và không được tôn quý.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo ca. Katamehi pañcahi? Vītarāgo hoti, vītadoso hoti, vītamoho hoti, amakkhī ca, apaḷāsī ca—imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo cā”ti.
Dutiyaṁ.
A senior mendicant with five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired. What five? They’re free of greed, hate, and delusion; they’re not offensive and contemptuous. A senior mendicant with these five qualities is dear and beloved to their spiritual companions, respected and admired.”
Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trưởng lão có đủ năm pháp thì được các bạn đồng phạm hạnh yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, và được tôn quý. Năm pháp nào? Vị ấy đã ly tham, đã ly sân, đã ly si, không gièm pha, và không ganh tỵ. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trưởng lão có đủ năm pháp này thì được các bạn đồng phạm hạnh yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, và được tôn quý. (Kinh thứ hai).