- Aṅguttara Nikāya 5.60
- 6. Nīvaraṇavagga
Bản dịch
AN 5.60 — Khó Tìm Ðược (2)
Dutiyavuḍḍhapabbajitasutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, thật khó tìm được một người xuất gia lớn tuổi lại thành tựu năm pháp này. Thế nào là năm?
TTC 2Thật khó tìm được, này các Tỷ-kheo, một người xuất gia lớn tuổi lại khéo nói; thật khó tìm được một người có khả năng nắm giữ cái gì khéo nắm giữ; thật khó tìm được một người có cử chỉ tốt đẹp; thật khó tìm được một người thuyết pháp; thật khó tìm được một người trì luật.
Này các Tỷ-kheo, thật khó tìm được một người xuất gia lớn tuổi lại thành tựu năm pháp này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.60
- 6. Hindrances
Gone Forth When Old (2nd)
10. Kinh Vuḍḍhapabbajita thứ hai
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato dullabho vuḍḍhapabbajito. Katamehi pañcahi? Dullabho, bhikkhave, vuḍḍhapabbajito suvaco, dullabho suggahitaggāhī, dullabho padakkhiṇaggāhī, dullabho dhammakathiko, dullabho vinayadharo. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato dullabho vuḍḍhapabbajito”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, it’s hard to find someone gone forth when old who has five qualities. What five? It’s hard to find someone gone forth when old who is easy to admonish, retains what they learn, and learns respectfully, who can teach the Dhamma, and has memorized the monastic law. It’s hard to find someone gone forth when old who possesses these five qualities.”
60. Này các Tỳ khưu, người xuất gia khi lớn tuổi mà thành tựu năm pháp là khó tìm. Năm pháp nào? Này các Tỳ khưu, người xuất gia khi lớn tuổi mà dễ bảo là khó tìm, người khéo nắm bắt điều được chỉ dạy là khó tìm, người tiếp thu lời giáo huấn một cách trân trọng là khó tìm, người có tài thuyết pháp là khó tìm, người trì luật là khó tìm. Này các Tỳ khưu, người xuất gia khi lớn tuổi mà thành tựu năm pháp này là khó tìm. (Kinh) thứ mười.
Nīvaraṇavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Triền Cái thứ nhất.
Āvaraṇaṁ rāsi aṅgāni, samayaṁ mātuputtikā; Upajjhā ṭhānā licchavi, kumārā aparā duveti.
Āvaraṇa (Triền Cái), Rāsi (Tụ Tập), Aṅgāni (Các Chi), Samaya (Thời Gian), Mātuputtikā (Mẹ và Con); Upajjhā (Thầy Tế Độ), Ṭhānā (Các Trường Hợp), Licchavi, Kumārā (Các Vương Tử), và hai kinh khác.