- Aṅguttara Nikāya 5.20
- 2. Balavagga
Bản dịch
AN 5.20 — Hạnh Phúc Cho Ai ? (4)
Catutthahitasutta
—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đem lại hạnh phúc cho mình và đem lại hạnh phúc cho người. Thế nào là năm?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tự mình đầy đủ giới hạnh và khuyến khích người khác đầy đủ giới hạnh; tự mình đầy đủ Thiền định… tự mình đầy đủ trí tuệ… tự mình đầy đủ giải thoát… tự mình đầy đủ giải thoát tri kiến, và khuyến khích người khác đầy đủ giải thoát tri kiến. Ðầy đủ năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đem lại hạnh phúc cho mình và đem lại hạnh phúc cho người.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.20
- 2. Powers
The Welfare of Both
10. Kinh Lợi Ích (Thứ Tư)
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu attahitāya ca paṭipanno hoti parahitāya ca. Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu attanā ca sīlasampanno hoti, parañca sīlasampadāya samādapeti; attanā ca samādhisampanno hoti, parañca samādhisampadāya samādapeti, attanā ca paññāsampanno hoti, parañca paññāsampadāya samādapeti; attanā ca vimuttisampanno hoti, parañca vimuttisampadāya samādapeti; attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno hoti, parañca vimuttiñāṇadassanasampadāya samādapeti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu attahitāya ca paṭipanno hoti parahitāya cā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, a mendicant with five qualities is practicing for both their own welfare and that of others. What five? It’s when a mendicant is personally accomplished in ethics, immersion, wisdom, freedom, and the knowledge and vision of freedom. And they encourage others in these qualities. A mendicant with these five qualities is practicing both for their own welfare and that of others.”
20. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp là người thực hành vì lợi ích cho bản thân và cũng vì lợi ích cho người khác. Thế nào là năm? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tự mình thành tựu giới, và cũng khuyến khích người khác thành tựu giới; tự mình thành tựu định, và cũng khuyến khích người khác thành tựu định; tự mình thành tựu tuệ, và cũng khuyến khích người khác thành tựu tuệ; tự mình thành tựu giải thoát, và cũng khuyến khích người khác thành tựu giải thoát; tự mình thành tựu giải thoát tri kiến, và cũng khuyến khích người khác thành tựu giải thoát tri kiến. Này các tỳ khưu, quả thật vị tỳ khưu thành tựu năm pháp này là người thực hành vì lợi ích cho bản thân và cũng vì lợi ích cho người khác. Kinh thứ mười.
Balavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Lực, Thứ Hai.
Ananussutakūṭañca, saṅkhittaṁ vitthatena ca; Daṭṭhabbañca puna kūṭaṁ, cattāropi hitena cāti.
Kinh Ananussuta và Kūṭa, tóm tắt và chi tiết; Daṭṭhabba và lại là Kūṭa, và bốn kinh Hita.