- Aṅguttara Nikāya 5.18
- 2. Balavagga
Bản dịch
AN 5.18 — Hạnh Phúc Cho Ai ? (2)
Dutiyahitasutta
—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đem lại hạnh phúc cho người khác, không đem lại hạnh phúc cho mình. Thế nào là năm?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không tự mình đầy đủ giới hạnh, khuyến khích người khác đầy đủ giới hạnh; không tự mình đầy đủ Thiền định… không tự mình đầy đủ trí tuệ… không tự mình đầy đủ giải thoát… không tự mình đầy đủ giải thoát tri kiến, khuyến khích người khác đầy đủ giải thoát tri kiến. Ðầy đủ năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đem lại hạnh phúc cho người khác, không đem lại hạnh phúc cho mình.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.18
- 2. Powers
Welfare of Others (2nd)
8. Kinh Lợi Ích (Thứ Hai)
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya. Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu attanā na sīlasampanno hoti, paraṁ sīlasampadāya samādapeti; attanā na samādhisampanno hoti, paraṁ samādhisampadāya samādapeti; attanā na paññāsampanno hoti, paraṁ paññāsampadāya samādapeti; attanā na vimuttisampanno hoti, paraṁ vimuttisampadāya samādapeti; attanā na vimuttiñāṇadassanasampanno hoti, paraṁ vimuttiñāṇadassanasampadāya samādapeti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāyā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, a mendicant with five qualities is practicing for the welfare of others, but not their own. What five? It’s when a mendicant is not personally accomplished in ethics, immersion, wisdom, freedom, or the knowledge and vision of freedom. But they encourage others in these qualities. A mendicant with these five qualities is practicing for the welfare of others, but not their own.”
18. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp là người thực hành vì lợi ích cho người khác, không vì lợi ích cho bản thân. Thế nào là năm? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tự mình không thành tựu giới, nhưng khuyến khích người khác thành tựu giới; tự mình không thành tựu định, nhưng khuyến khích người khác thành tựu định; tự mình không thành tựu tuệ, nhưng khuyến khích người khác thành tựu tuệ; tự mình không thành tựu giải thoát, nhưng khuyến khích người khác thành tựu giải thoát; tự mình không thành tựu giải thoát tri kiến, nhưng khuyến khích người khác thành tựu giải thoát tri kiến. Này các tỳ khưu, quả thật vị tỳ khưu thành tựu năm pháp này là người thực hành vì lợi ích cho người khác, không vì lợi ích cho bản thân. Kinh thứ tám.