- Aṅguttara Nikāya 5.160
- 16. Saddhammavagga
Bản dịch
AN 5.160 — Khó Trừ Khử
Duppaṭivinodayasutta
TTC 1—Năm pháp này khởi lên, này các Tỷ-kheo, thật khó trừ khử. Thế nào là năm?
TTC 2Tham khởi lên, thật khó trừ khử; sân khởi lên, thật khó trừ khử; si khởi lên, thật khó trừ khử; ham nói khởi lên, thật khó trừ khử; tâm lang thang thật khó trừ khử.
Năm pháp này đã khởi lên, này các Tỷ-kheo, thật khó trừ khử.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.160
- 16. The True Teaching
Hard to Dispel
10. Kinh Duppaṭivinodaya (Kinh Về Sự Khó Đoạn Trừ)
“Pañcime, bhikkhave, uppannā duppaṭivinodayā. Katame pañca? Uppanno rāgo duppaṭivinodayo, uppanno doso duppaṭivinodayo, uppanno moho duppaṭivinodayo, uppannaṁ paṭibhānaṁ duppaṭivinodayaṁ, uppannaṁ gamikacittaṁ duppaṭivinodayaṁ. Ime kho, bhikkhave, pañca uppannā duppaṭivinodayā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, these five things are hard to dispel once they’ve arisen. What five? Greed, hate, delusion, the feeling of being inspired to speak out, and thoughts of traveling. These five things are hard to dispel once they’ve arisen.”
160. "Này các tỳ khưu, có năm pháp này khi đã khởi lên thì khó đoạn trừ. Năm pháp nào? Tham dục khi đã khởi lên thì khó đoạn trừ, sân hận khi đã khởi lên thì khó đoạn trừ, si mê khi đã khởi lên thì khó đoạn trừ, sự ứng đối lanh lẹ khi đã khởi lên thì khó đoạn trừ, tâm muốn đi du hành khi đã khởi lên thì khó đoạn trừ. Này các tỳ khưu, năm pháp này khi đã khởi lên thì khó đoạn trừ." Kinh thứ mười.
Saddhammavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Chánh Pháp, thứ nhất.
Tayo sammattaniyāmā, tayo saddhammasammosā; Dukkathā ceva sārajjaṁ, udāyidubbinodayāti.
Ba kinh về sự chắc chắn của chánh đạo, ba kinh về sự biến mất của chánh pháp; kinh về ác thuyết, kinh về sự rụt rè, kinh Udāyī, và kinh về sự khó đoạn trừ.