- Aṅguttara Nikāya 5.128
- 13. Gilānavagga
Bản dịch
AN 5.128 — Các Ðiều Khổ Cho Sa Môn
Samaṇasukhasutta
TTC 1—Có năm điều khổ này cho Sa-môn. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo không tự vừa đủ với y nhận được chỗ này chỗ kia; không tự vừa đủ với đồ ăn khất thực nhận được chỗ này chỗ kia; không tự vừa đủ với sàng tọa nhận được chỗ này chỗ kia; không tự vừa đủ với dược phẩm trị bệnh nhận được chỗ này chỗ kia; sống không vui thích trong Phạm hạnh.
Này các Tỷ-kheo, có năm điều khổ này cho Sa-môn.
TTC 3Có năm an lạc này, này các Tỷ-kheo, cho Sa-môn. Thế nào là năm?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tự vừa đủ với y nhận được chỗ này chỗ kia; tự vừa đủ với đồ ăn khất thực nhận được chỗ này chỗ kia; tự vừa đủ với sàng tọa nhận được chỗ này chỗ kia; tự vừa đủ với dược phẩm trị bệnh nhận được chỗ này chỗ kia; sống vui thích trong Phạm hạnh.
Này các Tỷ-kheo, có năm an lạc này cho vị Sa-môn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.128
- 13. Sick
An Ascetic’s Happiness
8. Kinh Hạnh Phúc Của Sa Môn
“Pañcimāni, bhikkhave, samaṇadukkhāni. Katamāni pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu asantuṭṭho hoti itarītarena cīvarena, asantuṭṭho hoti itarītarena piṇḍapātena, asantuṭṭho hoti itarītarena senāsanena, asantuṭṭho hoti itarītarena gilānappaccayabhesajjaparikkhārena, anabhirato ca brahmacariyaṁ carati. Imāni kho, bhikkhave, pañca samaṇadukkhāni.
“Mendicants, there are these five kinds of suffering for an ascetic. What five? It’s when a mendicant is not content with any kind of robe, almsfood, lodging, and medicines and supplies for the sick. And they lead the spiritual life dissatisfied. These are five kinds of suffering for an ascetic.
128. Này các Tỳ khưu, có năm sự đau khổ này của một vị Sa môn. Thế nào là năm? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu (1) không biết đủ với bất kỳ loại y phục nào, (2) không biết đủ với bất kỳ loại vật thực khất thực nào, (3) không biết đủ với bất kỳ loại sàng tọa nào, (4) không biết đủ với bất kỳ loại dược phẩm trị bệnh nào, (5) và sống đời phạm hạnh mà không có sự hoan hỷ. Này các Tỳ khưu, đây là năm sự đau khổ của một vị Sa môn.
Pañcimāni, bhikkhave, samaṇasukhāni. Katamāni pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu santuṭṭho hoti itarītarena cīvarena, santuṭṭho hoti itarītarena piṇḍapātena, santuṭṭho hoti itarītarena senāsanena, santuṭṭho hoti itarītarena gilānappaccayabhesajjaparikkhārena, abhirato ca brahmacariyaṁ carati. Imāni kho, bhikkhave, pañca samaṇasukhānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
There are these five kinds of happiness for an ascetic. What five? It’s when a mendicant is content with any kind of robe, almsfood, lodging, and medicines and supplies for the sick. And they lead the spiritual life satisfied. These are five kinds of happiness for an ascetic.”
Này các Tỳ khưu, có năm sự hạnh phúc này của một vị Sa môn. Thế nào là năm? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu (1) biết đủ với bất kỳ loại y phục nào, (2) biết đủ với bất kỳ loại vật thực khất thực nào, (3) biết đủ với bất kỳ loại sàng tọa nào, (4) biết đủ với bất kỳ loại dược phẩm trị bệnh nào, (5) và sống đời phạm hạnh với sự hoan hỷ. Này các Tỳ khưu, đây là năm sự hạnh phúc của một vị Sa môn. Kinh thứ tám.