- Aṅguttara Nikāya 5.115
- 12. Andhakavindavagga
Bản dịch
AN 5.115 — Xan Lẫn
Maccharinīsutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?
TTC 2Xan tham về chỗ ở, xan tham về sự giúp đỡ các gia đình, xan tham về các vật dụng được cúng dường, xan tham tán thán, xan tham về pháp.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy bị rơi vào địa ngục.
TTC 3Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy được sanh lên cõi Trời. Thế nào là năm?
TTC 4Không xan tham về chỗ ở, không xan tham về sự giúp đỡ các gia đình, không xan tham về các vật dụng được cúng dường, không xan tham về tán thán, không xan tham về pháp.
Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni tương xứng như vậy được sanh lên cõi Trời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.115
- 12. At Andhakavinda
Stingy
5. Kinh Về Người Bỏn Sẻn
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye. Katamehi pañcahi? Āvāsamaccharinī hoti, kulamaccharinī hoti, lābhamaccharinī hoti, vaṇṇamaccharinī hoti, dhammamaccharinī hoti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye.
“Mendicants, a nun with five qualities is placed in hell as if delivered there. What five? She is stingy with dwellings, families, material things, praise, and the teaching. A nun with these five qualities is placed in hell as if delivered there.
115. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ni thành tựu năm pháp, giống như được mang đến rồi đặt vào, cũng vậy, (sanh) trong địa ngục. Năm pháp nào? Là người bỏn sẻn trú xứ, là người bỏn sẻn gia đình thí chủ, là người bỏn sẻn lợi lộc, là người bỏn sẻn dung sắc, là người bỏn sẻn Pháp. Này các tỳ khưu, chính do thành tựu năm pháp này mà vị tỳ khưu ni, giống như được mang đến rồi đặt vào, cũng vậy, (sanh) trong địa ngục.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge. Katamehi pañcahi? Na āvāsamaccharinī hoti, na kulamaccharinī hoti, na lābhamaccharinī hoti, na vaṇṇamaccharinī hoti, na dhammamaccharinī hoti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge”ti.
Pañcamaṁ.
A nun with five qualities is placed in heaven as if delivered there. What five? She is not stingy with dwellings, families, material things, praise, or the teaching. A nun with these five qualities is placed in heaven as if delivered there.”
Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ni thành tựu năm pháp, giống như được mang đến rồi đặt vào, cũng vậy, (sanh) ở cõi trời. Năm pháp nào? Không là người bỏn sẻn trú xứ, không là người bỏn sẻn gia đình thí chủ, không là người bỏn sẻn lợi lộc, không là người bỏn sẻn dung sắc, không là người bỏn sẻn Pháp. Này các tỳ khưu, chính do thành tựu năm pháp này mà vị tỳ khưu ni, giống như được mang đến rồi đặt vào, cũng vậy, (sanh) ở cõi trời. Hết kinh thứ năm.