- Aṅguttara Nikāya 5.10
- 1. Sekhabalavagga
Bản dịch
AN 5.10 — Không Tôn Kính (2)
Dutiyaagāravasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không cung kính, không tôn trọng, không có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Thế nào là năm?
TTC 2Không có lòng tin, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không cung kính, không tôn trọng, không có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Không có lòng hổ thẹn… không có lòng sợ hãi… biếng nhác… có ác trí tuệ, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không cung kính, không tôn trọng, không có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không cung kính, không tôn trọng, không có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này.
TTC 3Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo cung kính, tôn trọng, có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Thế nào là năm?
TTC 4Có lòng tin, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có cung kính, có tôn trọng, có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Có lòng hổ thẹn… có lòng sợ hãi… tinh tấn… có trí tuệ, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có cung kính, có tôn trọng, có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có cung kính, có tôn trọng, có thể lớn lên, tăng trưởng, lớn mạnh trong Pháp và Luật này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.10
- 1. Powers of a Trainee
Disrespect (2nd)
10. Kinh thứ hai về sự Không Tôn Kính
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu agāravo appatisso abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Katamehi pañcahi? Assaddho, bhikkhave, bhikkhu agāravo appatisso abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Ahiriko, bhikkhave, bhikkhu agāravo appatisso abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Anottappī, bhikkhave, bhikkhu agāravo appatisso abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Kusīto, bhikkhave, bhikkhu agāravo appatisso abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Duppañño, bhikkhave, bhikkhu agāravo appatisso abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu agāravo appatisso abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ.
“Mendicants, a disrespectful and irreverent mendicant with five qualities can’t achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training. What five? A disrespectful and irreverent mendicant who is faithless … shameless … imprudent … lazy … witless can’t achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training. A disrespectful and irreverent mendicant with these five qualities can’t achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
10. “Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có đủ năm pháp, là người không tôn kính, không vâng lời, thì không có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Năm pháp ấy là gì? Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu không có đức tin, là người không tôn kính, không vâng lời, thì không có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu không có hổ thẹn, là người không tôn kính, không vâng lời, thì không có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu không có ghê sợ tội lỗi, là người không tôn kính, không vâng lời, thì không có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu lười biếng, là người không tôn kính, không vâng lời, thì không có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu không có trí tuệ, là người không tôn kính, không vâng lời, thì không có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này. Này các tỳ khưu, chính do có đủ năm pháp này mà vị tỳ khưu là người không tôn kính, không vâng lời, thì không có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này.”
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu sagāravo sappatisso bhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Katamehi pañcahi? Saddho, bhikkhave, bhikkhu sagāravo sappatisso bhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Hirīmā, bhikkhave, bhikkhu …pe… ottappī, bhikkhave, bhikkhu …pe… āraddhavīriyo, bhikkhave, bhikkhu …pe… paññavā, bhikkhave, bhikkhu sagāravo sappatisso bhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu sagāravo sappatisso bhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjitun”ti.
Dasamaṁ.
A respectful and reverent mendicant with five qualities can achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training. What five? A respectful and reverent mendicant who is faithful … conscientious … prudent … energetic … wise can achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training. A respectful and reverent mendicant with these five qualities can achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training.”
“Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp, có lòng tôn kính, có sự tuân phục, có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự hưng thịnh, sự lớn mạnh ở trong Pháp và Luật này. Do năm pháp nào? Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có đức tin, có lòng tôn kính, có sự tuân phục, có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự hưng thịnh, sự lớn mạnh ở trong Pháp và Luật này. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có lòng hổ thẹn... Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có lòng ghê sợ... Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có tinh tấn đã được khởi xướng... Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có trí tuệ, có lòng tôn kính, có sự tuân phục, có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự hưng thịnh, sự lớn mạnh ở trong Pháp và Luật này. Này các tỳ khưu, chính do năm pháp này, vị tỳ khưu thành tựu, có lòng tôn kính, có sự tuân phục, có khả năng đạt đến sự tăng trưởng, sự hưng thịnh, sự lớn mạnh ở trong Pháp và Luật này.” (Kinh) thứ mười.
Sekhabalavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Sức Mạnh Của Bậc Hữu Học là phẩm thứ nhất.
Saṅkhittaṁ vitthataṁ dukkhā, bhataṁ sikkhāya pañcamaṁ; Samāpatti ca kāmesu, cavanā dve agāravāti.
(Kinh) Tóm Tắt, (kinh) Chi Tiết, (kinh) Khó Khăn, (kinh) Được Mang Đến, và thứ năm là (kinh) Học Tập; (kinh) Sự Đạt Được, (kinh) Dục Vọng, hai (kinh) Suy Vong, và (kinh) Không Tôn Kính.