- Aṅguttara Nikāya 4.9
- 1. Bhaṇḍagāmavagga
Bản dịch
AN 4.9 — Khát Ái
Taṇhuppādasutta
—Có bốn ái sanh khởi này, này các Tỷ-kheo, khi nào ái sanh, có thể sanh khởi nơi vị Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Do nhận y áo, này các Tỷ-kheo, ái khi khởi lên, khởi lên nơi vị Tỷ-kheo, hay do nhận đồ ăn khất thực … hay do nhận sàng tọa … hay do nhận đây là hữu, đây là phi hữu, ái khi khởi lên, khởi lên nơi vị Tỷ-kheo.
Bốn ái sanh khởi này, này các Tỷ-kheo, khi nào ái sanh, có thể sanh khởi nơi vị Tỷ-kheo.
Người có ái làm bạn
Sẽ luân chuyển dài dài
Khi hiện hữu chỗ này
Khi hiện hữu chỗ khác
Người ấy không dừng được
Sự luận chuyển tái sanh
Rõ biết nguy hại này
Chính ái sanh đau khổ
Tỷ-kheo từ bỏ ái
Không nắm giữ chấp thủ
An trú, không thất niệm
Vị ấy sống xuất gia.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.9
- 1. At Wares Village
The Arising of Craving
9. Kinh Sự Sanh Khởi Của Ái Dục
“Cattārome, bhikkhave, taṇhuppādā yattha bhikkhuno taṇhā uppajjamānā uppajjati. Katame cattāro? Cīvarahetu vā, bhikkhave, bhikkhuno taṇhā uppajjamānā uppajjati; piṇḍapātahetu vā, bhikkhave, bhikkhuno taṇhā uppajjamānā uppajjati; senāsanahetu vā, bhikkhave, bhikkhuno taṇhā uppajjamānā uppajjati; itibhavābhavahetu vā, bhikkhave, bhikkhuno taṇhā uppajjamānā uppajjati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro taṇhuppādā yattha bhikkhuno taṇhā uppajjamānā uppajjatīti.
“Mendicants, there are four things that give rise to craving in a mendicant. What four? For the sake of robes, almsfood, lodgings, or rebirth in this or that state.
These are the four things that give rise to craving in a mendicant.
9. Này các Tỳ khưu, có bốn sự sanh khởi của ái dục này, nơi mà ái dục khi sanh khởi, nó sanh khởi nơi vị Tỳ khưu. Bốn là gì? Này các Tỳ khưu, do nhân y phục, ái dục khi sanh khởi, nó sanh khởi nơi vị Tỳ khưu; này các Tỳ khưu, do nhân vật thực khất thực, ái dục khi sanh khởi, nó sanh khởi nơi vị Tỳ khưu; này các Tỳ khưu, do nhân sàng tọa, ái dục khi sanh khởi, nó sanh khởi nơi vị Tỳ khưu; này các Tỳ khưu, do nhân sự hữu này hay sự hữu khác, ái dục khi sanh khởi, nó sanh khởi nơi vị Tỳ khưu. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn sự sanh khởi của ái dục, nơi mà ái dục khi sanh khởi, nó sanh khởi nơi vị Tỳ khưu.
Taṇhā dutiyo puriso, dīghamaddhāna saṁsaraṁ; Itthabhāvaññathābhāvaṁ, saṁsāraṁ nātivattati.
Craving is a person’s partner as they transmigrate on this long journey. They go from this state to another, but don’t escape transmigration.
Người có ái dục làm bạn đồng hành, lưu chuyển trong một thời gian dài. (Trải qua) trạng thái này, trạng thái khác, không vượt qua được vòng luân hồi.
Evamādīnavaṁ ñatvā, Taṇhaṁ dukkhassa sambhavaṁ; Vītataṇho anādāno, Sato bhikkhu paribbaje”ti.
Navamaṁ.
Knowing this drawback—that craving is the cause of suffering—rid of craving, free of grasping, a mendicant would wander mindful.”
Biết được sự nguy hại như vậy, rằng ái dục là nguồn gốc của khổ đau, vị Tỳ khưu không còn ái dục, không còn chấp thủ, sống chánh niệm, du hành. (Kinh thứ chín).