- Aṅguttara Nikāya 4.304–783
- 28. Rāgapeyyāla
Bản dịch
AN 4.304-783 — Dosaabhiññādisutta
Dosaabhiññādisutta
Ðể liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận, trừ diệt, tiêu diệt, ly tham, đoạn diệt, từ bỏ, xả bỏ sân… si… phẫn nộ… hiềm hận… gièm pha… nhiệt não… tật đố… xan tham… man trá… xảo trá… ngoan cố… bồng bột… mạn… quá mạn… say mê… phóng dật, bốn pháp này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.304–783
- 28. Abbreviated Texts Beginning with Greed
Insight into Hate, Etc.
31-510. Các Kinh Về Sân, Thắng Tri, v.v...
“Dosassa …pe… mohassa … kodhassa … upanāhassa … makkhassa … paḷāsassa … issāya … macchariyassa … māyāya … sāṭheyyassa … thambhassa … sārambhassa … mānassa … atimānassa … madassa … pamādassa abhiññāya … pariññāya … parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … cāgāya … paṭinissaggāya ime cattāro dhammā bhāvetabbā”ti.
Dasuttarapañcasatimaṁ.
“Of hate … delusion … anger … acrimony … disdain … contempt … jealousy … stinginess … deceit … deviousness … obstinacy … aggression … conceit … arrogance … vanity … negligence … for insight … complete understanding … finishing … giving up … ending … vanishing … fading away … cessation … giving away … letting go … four things should be developed.”
304-783. Đối với sân… (như trên)… si… phẫn nộ… oán hận… gièm pha… cạnh tranh… tật đố… xan tham… man trá… xảo trá… ngoan cố… tranh hơn… mạn… quá mạn… kiêu… phóng dật, để thắng tri… để liễu tri… để đoạn tận… để đoạn trừ… để làm cho muội lược… để làm cho tiêu mất… để ly tham… để đoạn diệt… để từ bỏ… để xả ly, bốn pháp này cần phải được tu tập. Kinh thứ năm trăm mười.
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Pañcamo paṇṇāsako samatto.
Phẩm Tóm Lược về Tham đã chấm dứt.
Catukkanipātapāḷi niṭṭhitā.
The Book of the Fours is finished.
Kinh Pāli về Chương Bốn Pháp đã chấm dứt.