- Aṅguttara Nikāya 4.260
- 26. Abhiññāvagga
Bản dịch
AN 4.260 — Con Ngựa Thuần Chủng (2)
Dutiyaājānīyasutta
(Giống như kinh trước, chỉ khác định nghĩa về tốc độ của Tỷ-kheo, có thể giải thích khác như sau)
… Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tốc độ vị Tỷ-kheo?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn diệt các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình chứng ngộ với thắng trí, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo đầy đủ tốc lực.
(các đức tánh khác như kinh trước)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.260
- 26. Insight
A Thoroughbred (2nd)
7. Kinh Tuấn Mã (2)
“Catūhi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato rañño bhadro assājānīyo rājāraho hoti rājabhoggo, rañño aṅganteva saṅkhaṁ gacchati. Katamehi catūhi? Idha, bhikkhave, rañño bhadro assājānīyo vaṇṇasampanno ca hoti, balasampanno ca, javasampanno ca, ārohapariṇāhasampanno ca. Imehi kho, bhikkhave, catūhi aṅgehi samannāgato rañño bhadro assājānīyo rājāraho hoti rājabhoggo, rañño aṅganteva saṅkhaṁ gacchati.
“Mendicants, a fine royal thoroughbred with four factors is worthy of a king, fit to serve a king, and reckoned a factor of kingship. What four? It’s when a fine royal thoroughbred is beautiful, strong, fast, and well-proportioned. A fine royal thoroughbred with these four factors is worthy of a king. …
260. “Này các Tỳ khưu, con tuấn mã tốt của đức vua, khi được hội đủ bốn yếu tố, thì xứng đáng với đức vua, là vật sở hữu của đức vua, và được xem như là một bộ phận của đức vua. Bốn yếu tố nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, con tuấn mã tốt của đức vua vừa có ngoại hình đẹp, vừa có sức mạnh, vừa có tốc độ, vừa có tầm vóc và thân hình cân đối. Này các Tỳ khưu, con tuấn mã tốt của đức vua, khi được hội đủ bốn yếu tố này, thì xứng đáng với đức vua, là vật sở hữu của đức vua, và được xem như là một bộ phận của đức vua.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu āhuneyyo hoti …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassa. Katamehi catūhi? Idha, bhikkhave, bhikkhu vaṇṇasampanno ca hoti, balasampanno ca, javasampanno ca, ārohapariṇāhasampanno ca.
In the same way, a mendicant with four qualities is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of veneration with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world. What four? It’s when a mendicant is beautiful, strong, fast, and well proportioned.
“Cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu khi được hội đủ bốn pháp thì đáng được cúng dường ... (v.v.) ... là ruộng phước vô thượng của thế gian. Bốn pháp nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu vừa có phẩm hạnh (sắc), vừa có năng lực (lực), vừa có sự nhanh nhạy (tốc), vừa có sự đầy đủ về vật dụng (tầm vóc và thân hình).
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vaṇṇasampanno hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vaṇṇasampanno hoti.
And how is a mendicant beautiful? It’s when a mendicant is ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken. That’s how a mendicant is beautiful.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có phẩm hạnh (sắc)? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu có giới đức ... (v.v.) ... thọ trì và tu học trong các học giới. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có phẩm hạnh (sắc).
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu balasampanno hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu āraddhavīriyo viharati akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya, kusalānaṁ dhammānaṁ upasampadāya, thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu balasampanno hoti.
And how is a mendicant strong? It’s when a mendicant lives with energy roused up for giving up unskillful qualities and embracing skillful qualities. They are strong, staunchly vigorous, not slacking off when it comes to developing skillful qualities. That’s how a mendicant is strong.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có năng lực (lực)? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu sống tinh cần, nỗ lực để đoạn trừ các pháp bất thiện, để thành tựu các pháp thiện; có nghị lực, kiên trì, không từ bỏ gánh nặng trong các pháp thiện. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có năng lực (lực).
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu javasampanno hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu āsavānaṁ khayā …pe… sacchikatvā upasampajja viharati. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu javasampanno hoti.
And how is a mendicant fast? It’s when a mendicant realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements. That’s how a mendicant is fast.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có sự nhanh nhạy (tốc)? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu, do sự đoạn tận các lậu hoặc ... (v.v.) ... sau khi tự mình chứng ngộ với thắng trí, đã chứng đạt và an trú. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có sự nhanh nhạy (tốc).
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ārohapariṇāhasampanno hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu lābhī hoti cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānapaccayabhesajjaparikkhārānaṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ārohapariṇāhasampanno hoti.
And how is a mendicant well proportioned? It’s when a mendicant receives robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. That’s how a mendicant is well proportioned.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có sự đầy đủ về vật dụng (tầm vóc và thân hình)? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu là người nhận được y phục, vật thực khất thực, chỗ ở, và thuốc men trị bệnh. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có sự đầy đủ về vật dụng (tầm vóc và thân hình).
Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu āhuneyyo hoti …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā”ti.
Sattamaṁ.
A mendicant with these four qualities … is the supreme field of merit for the world.”
Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu hội đủ bốn pháp này thì xứng đáng được cúng dường ... cho đến ... là ruộng phước vô thượng của thế gian. Kinh thứ bảy.