- Aṅguttara Nikāya 4.25
- 3. Uruvelavagga
Bản dịch
AN 4.25 — Phạm Hạnh
Brahmacariyasutta
TTC 1—Phạm hạnh được sống, này các Tỷ-kheo, không vì mục đích lừa dối quần chúng, không vì mục đính mơn trớn quần chúng, không vì mục đích được lợi ích về lợi dưỡng, cung kính, danh vọng, không vì mục đích được lợi ích thoát khỏi lời phê bình bàn tán, không với ý nghĩ: “Mong quần chúng biết Ta như vậy”. Và này các Tỷ-kheo, Phạm hạnh này được sống với mục đích được chế ngự, với mục đích đoạn tận, với mục đích ly tham, với mục đích đoạn diệt.
Với mục đích chế ngự,
Với mục đích đoạn tận,
Là đời sống Phạm hạnh,
Tránh xa lời nói suông,
Thế Tôn đã tuyên bố,
Ði đến nhập Niết-bàn,
Con đường này được đi,
Bởi đại nhân, đại sĩ,
Ai dấn bước thực hành,
Ðúng như lời Phật dạy,
Sẽ chấm dứt khổ đau,
Làm theo Ðạo Sư dạy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.25
- 3. At Uruvelā
The Spiritual Life
5. Kinh Phạm Hạnh
“Nayidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati janakuhanatthaṁ, na janalapanatthaṁ, na lābhasakkārasilokānisaṁsatthaṁ, na itivādappamokkhānisaṁsatthaṁ, na ‘iti maṁ jano jānātū’ti. Atha kho idaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati saṁvaratthaṁ pahānatthaṁ virāgatthaṁ nirodhatthanti.
Saṁvaratthaṁ pahānatthaṁ,
“Mendicants, this spiritual life is not lived for the sake of fawning or flattering people, nor for the benefit of possessions, honor, or popularity, nor for the benefit of winning debates, nor thinking, ‘So let people know about me!’ This spiritual life is lived for the sake of restraint, giving up, fading away, and cessation.
The Buddha taught the spiritual life
25. “Này các Tỳ khưu, phạm hạnh này không được sống vì mục đích lừa dối người, không vì mục đích tâng bốc người, không vì lợi ích của lợi dưỡng, cung kính, và danh tiếng, không vì lợi ích thoát khỏi sự chỉ trích, không với ý nghĩ: ‘Mong rằng người ta biết đến ta như thế này.’ Mà này các Tỳ khưu, phạm hạnh này được sống vì mục đích chế ngự, vì mục đích đoạn tận, vì mục đích ly tham, vì mục đích tịch diệt.”
“Vì mục đích chế ngự, vì mục đích đoạn tận, Thế Tôn ấy đã thuyết giảng phạm hạnh không dựa trên truyền thuyết, dẫn đến sự nhập vào Niết-bàn. Con đường này đã được các bậc vĩ đại, các bậc đại sĩ đi theo.”
Ye ca taṁ paṭipajjanti, yathā buddhena desitaṁ; Dukkhassantaṁ karissanti, satthusāsanakārino”ti.
Pañcamaṁ.
Those who practice it as it was taught by the Buddha, doing the Teacher’s bidding, make an end of suffering.”
“Và những ai thực hành theo đó, như đã được Đức Phật thuyết giảng, những người thực hành theo lời dạy của Bậc Đạo Sư, sẽ chấm dứt khổ đau.” Kinh thứ năm.