- Aṅguttara Nikāya 4.237
- 24. Kammavagga
Bản dịch
AN 4.237 — Thánh Ðạo
Ariyamaggasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn nghiệp này được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên thuyết. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có nghiệp đen quả đen … (như kinh 232).
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến đoạn diệt.
Ðây là chánh tri kiến … chánh định.
Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.237
- 24. Deeds
The Noble Path
6. Kinh Thánh Đạo
“Cattārimāni, bhikkhave, kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditāni. Katamāni cattāri?
- Atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ;
- atthi, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ;
- atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ;
- atthi, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
“Mendicants, I declare these four kinds of deeds, having realized them with my own insight. What four?
- There are dark deeds with dark results;
- bright deeds with bright results;
- dark and bright deeds with dark and bright results; and
- neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds.
237. “Này các Tỳ khưu, có bốn loại nghiệp này đã được Ta tự mình tuyên thuyết sau khi đã thắng tri và chứng ngộ. Bốn loại nào? Này các Tỳ khưu, có nghiệp đen, quả báo đen; này các Tỳ khưu, có nghiệp trắng, quả báo trắng; này các Tỳ khưu, có nghiệp đen trắng, quả báo đen trắng; này các Tỳ khưu, có nghiệp không đen không trắng, quả báo không đen không trắng, đưa đến sự đoạn tận của nghiệp.”
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ? Idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhaṁ kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ.
And what are dark deeds with dark results? It’s when someone makes hurtful choices by way of body, speech, and mind. These are called dark deeds with dark results.
“Này các Tỳ khưu, thế nào là nghiệp đen, có quả báo đen? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tạo tác thân hành có khổ... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là nghiệp đen, có quả báo đen.”
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ? Idha, bhikkhave, ekacco abyābajjhaṁ kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ.
And what are bright deeds with bright results? It’s when someone makes pleasing choices by way of body, speech, and mind. These are called bright deeds with bright results.
“Này các Tỳ khưu, thế nào là nghiệp trắng, có quả báo trắng? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tạo tác thân hành không có khổ... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là nghiệp trắng, có quả báo trắng.”
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ? Idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhampi abyābajjhampi kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ.
And what are dark and bright deeds with dark and bright results? It’s when someone makes both hurtful and pleasing choices by way of body, speech, and mind. These are called dark and bright deeds with dark and bright results.
“Này các Tỳ khưu, thế nào là nghiệp đen trắng, có quả báo đen trắng? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tạo tác thân hành vừa có khổ vừa không có khổ... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là nghiệp đen trắng, có quả báo đen trắng.”
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati? Sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi. Idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
And what are neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. These are called neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds.
These are the four kinds of deeds that I declare, having realized them with my own insight.”
“Này các Tỳ khưu, thế nào là nghiệp không đen không trắng, có quả báo không đen không trắng, đưa đến sự đoạn tận của nghiệp? Chánh kiến... cho đến... chánh định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là nghiệp không đen không trắng, có quả báo không đen không trắng, đưa đến sự đoạn tận của nghiệp. Này các Tỳ khưu, bốn loại nghiệp này đã được Ta tự mình tuyên thuyết sau khi đã thắng tri và chứng ngộ.” Hết kinh thứ sáu.