- Aṅguttara Nikāya 4.210
- 21. Sappurisavagga
Bản dịch
AN 4.210 — Tánh Ác Ðộc
Catutthapāpadhammasutta
(Như kinh 208)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.210
- 21. A True Person
Bad Character (4th)
10. Kinh Người Ác Pháp, phẩm thứ tư
“Pāpadhammañca vo, bhikkhave, desessāmi, pāpadhammena pāpadhammatarañca; kalyāṇadhammañca, kalyāṇadhammena kalyāṇadhammatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
“Mendicants, I will teach you bad character and worse character, good character and better character.
210. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ông về người ác pháp, và người ác pháp hơn người ác pháp; về người thiện pháp, và người thiện pháp hơn người thiện pháp. Các ông hãy lắng nghe điều ấy... cho đến...
“Katamo ca, bhikkhave, pāpadhammo? Idha, bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti …pe… micchāñāṇī hoti, micchāvimutti hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpadhammo.
And who has bad character? It’s someone who has wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom. This is called bad character.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người ác pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có tà kiến... cho đến... có tà trí, có tà giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người ác pháp.
Katamo ca, bhikkhave, pāpadhammena pāpadhammataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti …pe… attanā ca micchāñāṇī hoti, parañca micchāñāṇe samādapeti; attanā ca micchāvimutti hoti, parañca micchāvimuttiyā samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpadhammena pāpadhammataro.
And who has worse character? It’s someone who has wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom. And they encourage others in these same qualities. This is called worse character.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người ác pháp hơn người ác pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình có tà kiến, và khuyến khích người khác theo tà kiến... cho đến... tự mình có tà trí, và khuyến khích người khác theo tà trí; tự mình có tà giải thoát, và khuyến khích người khác theo tà giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người ác pháp hơn người ác pháp.
Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇadhammo? Idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti …pe… sammāñāṇī hoti, sammāvimutti hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇadhammo.
And who has good character? It’s someone who has right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. This is called good character.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thiện pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có chánh kiến... cho đến... có chánh trí, có chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người thiện pháp.
Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇadhammena kalyāṇadhammataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti …pe… attanā ca sammāñāṇī hoti, parañca sammāñāṇe samādapeti; attanā ca sammāvimutti hoti, parañca sammāvimuttiyā samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇadhammena kalyāṇadhammataro”ti.
Dasamaṁ.
And who has better character? It’s someone who has right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. And they encourage others in these same qualities. This is called better character.”
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người có thiện pháp cao thượng hơn người có thiện pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình có chánh kiến, lại còn khuyến khích người khác có chánh kiến... cho đến... tự mình có chánh trí, lại còn khuyến khích người khác có chánh trí; tự mình có chánh giải thoát, lại còn khuyến khích người khác có chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người có thiện pháp cao thượng hơn người có thiện pháp.” (Kinh) thứ mười.
Sappurisavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Bậc Chân Nhân thứ nhất.
Sikkhāpadañca assaddhaṁ, Sattakammaṁ atho ca dasakammaṁ; Aṭṭhaṅgikañca dasamaggaṁ, Dve pāpadhammā apare dveti.
Học giới và không tín tâm, bảy nghiệp và mười nghiệp; Tám chi và mười đạo, hai ác pháp và hai (ác pháp) khác.