- Aṅguttara Nikāya 4.202
- 21. Sappurisavagga
Bản dịch
AN 4.202 — Người Có Lòng Tin
Assaddhasutta
TTC 1—Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Thầy về người không Chân nhân và người không Chân nhân hơn cả người không Chân nhân; về bậc Chân nhân và bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế tôn nói như sau:
TTC 2—Này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không có lòng tin, không có xấu hổ, không có sợ hãi, nghe ít, biếng nhác, thất niệm, liệt tuệ.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người không Chân nhân.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình không tin và khích lệ người khác không tin; tự mình không xấu hổ và khích lệ người khác không xấu hổ; tự mình không sợ hãi và khích lệ người khác không sợ hãi; tự mình nghe ít và khích lệ người khác nghe ít; tự mình biếng nhác và khích lệ người khác biếng khác; tự mình thất niệm và khích lệ người khác thất niệm; tự mình liệt tuệ và khích lệ người khác liệt tuệ.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là gọi là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có lòng tin, có xấu hổ, có sợ hãi, nghe nhiều, siêng năng tinh cần, có niệm, có trí tuệ.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là bậc Chân nhân.
TTC 5Này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình đầy đủ lòng tin, còn khích lệ người khác có đầy đủ lòng tin; tự mình có xấu hổ và khích lệ người khác có xấu hổ; tự mình có sợ hãi và khích lệ người khác có sợ hãi; tự mình nghe nhiều và khích lệ người khác nghe nhiều; tự mình siêng năng tinh cần và khích lệ người khác siêng năng tinh cần; tự mình chánh niệm và khích lệ người khác chánh niệm; tự mình có trí tuệ và khích lệ người khác có trí tuệ.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là gọi là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.202
- 21. A True Person
Faithless
2. Kinh Vô Tín
“Asappurisañca vo, bhikkhave, desessāmi, asappurisena asappurisatarañca; sappurisañca, sappurisena sappurisatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
“Mendicants, I will teach you an untrue person and an even more untrue person, a true person and an even truer person.
202. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về người không phải chân nhân, và người còn tệ hơn người không phải chân nhân; về bậc chân nhân, và người còn cao thượng hơn bậc chân nhân. Các ngươi hãy lắng nghe điều đó... vân vân...
“Katamo ca, bhikkhave, asappuriso? Idha, bhikkhave, ekacco assaddho hoti, ahiriko hoti, anottappī hoti, appassuto hoti, kusīto hoti, muṭṭhassati hoti, duppañño hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappuriso.
And what is an untrue person? It’s someone who is faithless, shameless, imprudent, with little learning, lazy, unmindful, and witless. This is called an untrue person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người không phải chân nhân? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người không có đức tin, không có hổ thẹn, không có ghê sợ, ít nghe, biếng nhác, thất niệm, không có trí tuệ. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người không phải chân nhân.
Katamo ca, bhikkhave, asappurisena asappurisataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca assaddho hoti, parañca assaddhiye samādapeti; attanā ca ahiriko hoti, parañca ahirikatāya samādapeti; attanā ca anottappī hoti, parañca anottappe samādapeti; attanā ca appassuto hoti, parañca appassute samādapeti; attanā ca kusīto hoti, parañca kosajje samādapeti; attanā ca muṭṭhassati hoti, parañca muṭṭhassacce samādapeti; attanā ca duppañño hoti, parañca duppaññatāya samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappurisena asappurisataro.
And what is an even more untrue person? It’s someone who is faithless, shameless, imprudent, with little learning, lazy, unmindful, and witless. And they encourage others in these same qualities. This is called an even more untrue person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người xấu xa hơn người xấu xa? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình không có đức tin, lại còn khuyến khích người khác trong việc không có đức tin; tự mình không có hổ thẹn, lại còn khuyến khích người khác trong việc không có hổ thẹn; tự mình không có ghê sợ, lại còn khuyến khích người khác trong việc không có ghê sợ; tự mình ít nghe học, lại còn khuyến khích người khác trong việc ít nghe học; tự mình biếng nhác, lại còn khuyến khích người khác trong sự biếng nhác; tự mình thất niệm, lại còn khuyến khích người khác trong sự thất niệm; tự mình có trí tuệ xấu, lại còn khuyến khích người khác trong việc có trí tuệ xấu. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người xấu xa hơn người xấu xa.
Katamo ca, bhikkhave, sappuriso? Idha, bhikkhave, ekacco saddho hoti, hirimā hoti, ottappī hoti, bahussuto hoti, āraddhavīriyo hoti, satimā hoti, paññavā hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappuriso.
And what is a true person? It’s someone who is faithful, conscientious, prudent, learned, energetic, mindful, and wise. This is called a true person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người tốt? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có đức tin, có hổ thẹn, có ghê sợ, có nghe học nhiều, có tinh tấn được khởi xướng, có chánh niệm, có trí tuệ. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người tốt.
Katamo ca, bhikkhave, sappurisena sappurisataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca saddhāsampanno hoti, parañca saddhāsampadāya samādapeti; attanā ca hirimā hoti, parañca hirimatāya samādapeti; attanā ca ottappī hoti, parañca ottappe samādapeti; attanā ca bahussuto hoti, parañca bāhusacce samādapeti; attanā ca āraddhavīriyo hoti, parañca vīriyārambhe samādapeti; attanā ca upaṭṭhitassati hoti, parañca satiupaṭṭhāne samādapeti; attanā ca paññāsampanno hoti, parañca paññāsampadāya samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappurisena sappurisataro”ti.
Dutiyaṁ.
And what is an even truer person? It’s someone who is personally accomplished in faith, conscience, prudence, learning, energy, mindfulness, and wisdom. And they encourage others in these same qualities. This is called an even truer person.”
Này các Tỳ khưu, thế nào là người tốt hơn người tốt? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình được thành tựu đức tin, lại còn khuyến khích người khác trong sự thành tựu đức tin; tự mình có hổ thẹn, lại còn khuyến khích người khác trong việc có hổ thẹn; tự mình có ghê sợ, lại còn khuyến khích người khác trong việc có ghê sợ; tự mình có nghe học nhiều, lại còn khuyến khích người khác trong việc nghe học nhiều; tự mình có tinh tấn được khởi xướng, lại còn khuyến khích người khác trong việc khởi xướng tinh tấn; tự mình có chánh niệm được an trú, lại còn khuyến khích người khác trong việc an trú chánh niệm; tự mình được thành tựu trí tuệ, lại còn khuyến khích người khác trong sự thành tựu trí tuệ. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người tốt hơn người tốt.” Hết bài kinh thứ hai.