- Aṅguttara Nikāya 4.189
- 19. Brāhmaṇavagga
Bản dịch
AN 4.189 — Chứng Ngộ
Sacchikaraṇīyasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này cần phải chứng ngộ. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có pháp cần phải chứng ngộ bằng thân; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng niệm; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng mắt; có pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng thân? Tám giải thoát, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng thân.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng niệm? Ðời sống trước, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng niệm.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng con mắt? Sanh tử của chúng sanh, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng con mắt.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ? Sự đoạn diệt các lậu hoặc, này các Tỷ-kheo, cần phải chứng ngộ bằng trí tuệ.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này cần phải chứng ngộ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.189
- 19. Brahmins
Things to be Realized
9. Kinh Sacchikaraṇīya
“Cattārome, bhikkhave, sacchikaraṇīyā dhammā. Katame cattāro?
Atthi, bhikkhave, dhammā kāyena sacchikaraṇīyā; atthi, bhikkhave, dhammā satiyā sacchikaraṇīyā; atthi, bhikkhave, dhammā cakkhunā sacchikaraṇīyā; atthi, bhikkhave, dhammā paññāya sacchikaraṇīyā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā kāyena sacchikaraṇīyā? Aṭṭha vimokkhā, bhikkhave, kāyena sacchikaraṇīyā.
“Mendicants, these four things should be realized. What four?
There are things to be realized with direct meditative experience. There are things to be realized with recollection. There are things to be realized with vision. There are things to be realized with wisdom.
What things are to be realized with direct meditative experience? The eight liberations.
189. Này các Tỳ khưu, có bốn pháp này cần được chứng ngộ. Bốn pháp nào? Này các Tỳ khưu, có những pháp cần được chứng ngộ bằng thân; này các Tỳ khưu, có những pháp cần được chứng ngộ bằng niệm; này các Tỳ khưu, có những pháp cần được chứng ngộ bằng mắt; này các Tỳ khưu, có những pháp cần được chứng ngộ bằng tuệ. Và này các Tỳ khưu, những pháp nào cần được chứng ngộ bằng thân? Này các Tỳ khưu, tám giải thoát cần được chứng ngộ bằng thân.
Katame ca, bhikkhave, dhammā satiyā sacchikaraṇīyā? Pubbenivāso, bhikkhave, satiyā sacchikaraṇīyo.
What things are to be realized with recollection? Past lives.
Và này các Tỳ khưu, những pháp nào cần được chứng ngộ bằng niệm? Này các Tỳ khưu, túc mạng trú cần được chứng ngộ bằng niệm.
Katame ca, bhikkhave, dhammā cakkhunā sacchikaraṇīyā? Sattānaṁ cutūpapāto, bhikkhave, cakkhunā sacchikaraṇīyo.
What things are to be realized with vision? The passing away and rebirth of sentient beings.
Và này các Tỳ khưu, những pháp nào cần được chứng ngộ bằng mắt? Này các Tỳ khưu, sự sinh tử của chúng sanh cần được chứng ngộ bằng mắt.
Katame ca, bhikkhave, dhammā paññāya sacchikaraṇīyā? Āsavānaṁ khayo, bhikkhave, paññāya sacchikaraṇīyo.
Ime kho, bhikkhave, cattāro sacchikaraṇīyā dhammā”ti.
Navamaṁ.
What things are to be realized with wisdom? The ending of defilements.
These are the four things to be realized.”
Và này các Tỳ khưu, những pháp nào cần được chứng ngộ bằng tuệ? Này các Tỳ khưu, sự đoạn tận các lậu hoặc cần được chứng ngộ bằng tuệ. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn pháp cần được chứng ngộ. (Kinh) thứ chín.