- Aṅguttara Nikāya 4.170
- 17. Paṭipadāvagga
Yuganaddhasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Yuganaddhasutta
TTC 1Một thời, Tôn giả Ananda sống ở Kosàmbi, tại khu vườn Ghosita. Tại đấy, Tôn giả Ananda gọi các Tỷ-kheo:
—Thưa các Hiền giả Tỷ-kheo.
—Thưa vâng, Hiền giả.
Các tỷ-kheo ấy vâng đáp Tôn giả. Tôn giả Ananda nói như sau:
—Tỷ-kheo hay Tỷ-kheo-ni nào tuyên bố trước mặt tôi rằng, đã chứng được quả A-la-hán, tất cả vị ấy được đầy đủ bốn chi phần này, hoặc là một trong bốn chi phần này. Thế nào là bốn?
TTC 2Ở đây, này chư Hiền, Tỷ-kheo tu tập quán, có chỉ đi trước; do vị ấy tu tập quán có chỉ đi trước, con đường được sanh khởi. Vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn. Do vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn, các kiết sử được đoạn tận, các tùy miên được chấm dứt.
TTC 3Lại nữa, này chư Hiền, vị Tỷ-kheo tu tập chỉ, có quán đi trước. Do vị ấy tu tập chỉ có quán đi trước, con đường được sanh khởi. Vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn. Do vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn, các kiết sử được đoạn tận, các tùy miên được chấm dứt.
TTC 4Lại nữa, này chư Hiền, Tỷ-kheo tu tập cả hai chỉ quán gắn liền với nhau. Do vị ấy tu tập cả hai chỉ quán gắn liền với nhau, con đường được sanh khởi. Vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn. Do vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn, các kiết sử được đoạn tận, các tùy miên được chấm dứt.
TTC 5Lại nữa, này chư Hiền, Tỷ-kheo với các dao động đối với các pháp được hoàn toàn dứt sạch. Này các Hiền giả, đây là thời khi tâm của vị ấy an trú, an tọa, nhất tâm, định tĩnh. Với vị ấy, con đường sanh khởi. Vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn. Do vị ấy thực hành con đường ấy, tu tập, làm cho sung mãn, các kiết sử được đoạn tận, các tùy miên được chấm dứt.
Này chư Hiền, Tỷ-kheo hay Tỷ-kheo-ni nào tuyên bố trước mặt tôi rằng, đã chứng được quả A-la-hán, tất cả vị ấy được đầy đủ bốn chi phần này, hoặc là một trong bốn chi phần này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
10. Kinh Song Tu
“Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato ānandassa paccassosuṁ. Āyasmā ānando etadavoca:
“Reverend,” they replied. Ānanda said this:
170. Tôi nghe như vầy. Một thời, Tôn giả Ānanda trú tại Kosambī, ở tu viện Ghosita. Tại đó, Tôn giả Ānanda gọi các Tỳ khưu: 'Này chư hiền Tỳ khưu'. 'Thưa hiền giả', các Tỳ khưu ấy vâng đáp Tôn giả Ānanda. Tôn giả Ānanda nói như sau:
“Yo hi koci, āvuso, bhikkhu vā bhikkhunī vā mama santike arahattappattiṁ byākaroti, sabbo so catūhi maggehi, etesaṁ vā aññatarena.
“Reverends, all of the monks and nuns who declare in my presence that they have attained perfection, did so by one or other of four paths.
Này chư hiền, bất cứ Tỳ khưu hay Tỳ khưu ni nào tuyên bố chứng đắc A-la-hán trước mặt tôi, tất cả vị ấy đều (tuyên bố) bằng bốn con đường, hoặc một trong những con đường ấy.
Katamehi catūhi?
Idha, āvuso, bhikkhu samathapubbaṅgamaṁ vipassanaṁ bhāveti. Tassa samathapubbaṅgamaṁ vipassanaṁ bhāvayato maggo sañjāyati. So taṁ maggaṁ āsevati bhāveti bahulīkaroti. Tassa taṁ maggaṁ āsevato bhāvayato bahulīkaroto saṁyojanāni pahīyanti, anusayā byantīhonti.
What four?
Take a mendicant who develops serenity before discernment. As they do so, the path is born in them. They cultivate, develop, and make much of it. By doing so, they give up the fetters and eliminate the underlying tendencies.
Bốn con đường nào? Này chư hiền, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập minh sát với định đi trước. Khi vị ấy tu tập minh sát với định đi trước, đạo sanh khởi. Vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy. Khi vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy, các kiết sử được đoạn trừ, các tùy miên được chấm dứt.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu vipassanāpubbaṅgamaṁ samathaṁ bhāveti. Tassa vipassanāpubbaṅgamaṁ samathaṁ bhāvayato maggo sañjāyati. So taṁ maggaṁ āsevati bhāveti bahulīkaroti. Tassa taṁ maggaṁ āsevato bhāvayato bahulīkaroto saṁyojanāni pahīyanti, anusayā byantīhonti.
Another mendicant develops discernment before serenity. As they do so, the path is born in them. They cultivate, develop, and make much of it. By doing so, they give up the fetters and eliminate the underlying tendencies.
Lại nữa, này chư hiền, vị Tỳ khưu tu tập định với minh sát đi trước. Khi vị ấy tu tập định với minh sát đi trước, đạo sanh khởi. Vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy. Khi vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy, các kiết sử được đoạn trừ, các tùy miên được chấm dứt.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu samathavipassanaṁ yuganaddhaṁ bhāveti. Tassa samathavipassanaṁ yuganaddhaṁ bhāvayato maggo sañjāyati. So taṁ maggaṁ āsevati bhāveti bahulīkaroti. Tassa taṁ maggaṁ āsevato bhāvayato bahulīkaroto saṁyojanāni pahīyanti, anusayā byantīhonti.
Another mendicant develops serenity and discernment in conjunction. As they do so, the path is born in them. They cultivate, develop, and make much of it. By doing so, they give up the fetters and eliminate the underlying tendencies.
Lại nữa, này chư hiền, vị Tỳ khưu tu tập định và minh sát song hành. Khi vị ấy tu tập định và minh sát song hành, đạo sanh khởi. Vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy. Khi vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy, các kiết sử được đoạn trừ, các tùy miên được chấm dứt.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno dhammuddhaccaviggahitaṁ mānasaṁ hoti. Hoti so, āvuso, samayo yaṁ taṁ cittaṁ ajjhattameva santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati. Tassa maggo sañjāyati. So taṁ maggaṁ āsevati bhāveti bahulīkaroti. Tassa taṁ maggaṁ āsevato bhāvayato bahulīkaroto saṁyojanāni pahīyanti, anusayā byantīhonti.
Another mendicant’s heart is seized by restlessness to realize the teaching. But there comes a time when their mind is stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. The path is born in them. They cultivate, develop, and make much of it. By doing so, they give up the fetters and eliminate the underlying tendencies.
Lại nữa, này chư hiền, tâm của vị Tỳ khưu bị dao động bởi trạo cử về các pháp. Này chư hiền, có lúc tâm ấy được an trú, lắng xuống, nhất tâm, và định tĩnh ở nội tâm. Khi ấy, đạo sanh khởi cho vị ấy. Vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy. Khi vị ấy thực hành, tu tập, làm cho sung mãn con đường ấy, các kiết sử được đoạn trừ, các tùy miên được chấm dứt.
Yo hi koci, āvuso, bhikkhu vā bhikkhunī vā mama santike arahattappattiṁ byākaroti, sabbo so imehi catūhi maggehi, etesaṁ vā aññatarenā”ti.
Dasamaṁ.
All of the monks and nuns who declare in my presence that they have attained perfection, did so by one or other of these four paths.”
Này chư hiền, bất cứ Tỳ khưu hay Tỳ khưu ni nào tuyên bố chứng đắc A-la-hán trước mặt tôi, tất cả vị ấy đều (tuyên bố) bằng bốn con đường này, hoặc một trong những con đường ấy. Hết kinh thứ mười.
Paṭipadāvaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Con Đường, thứ hai.
Saṅkhittaṁ vitthārāsubhaṁ, Dve khamā ubhayena ca; Moggallāno sāriputto, Sasaṅkhāraṁ yuganaddhena cāti.
Tóm tắt, chi tiết, bất tịnh, hai kinh kham nhẫn, cả hai, Moggallāna, Sāriputta, có nỗ lực, và song tu.