- Aṅguttara Nikāya 4.150
- 15. Ābhāvagga
Sārasutta
“Cattārome, bhikkhave, sārā. Katame cattāro? Sīlasāro, samādhisāro, paññāsāro, vimuttisāro—Ime kho, bhikkhave, cattāro sārā”ti.
Dasamaṁ.
Bản dịch
Sārasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn lõi này. Thế nào là bốn?
Lõi về giới, lõi về định, lõi về tuệ, lõi về giải thoát.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại lõi này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Cattārome, bhikkhave, sārā. Katame cattāro? Sīlasāro, samādhisāro, paññāsāro, vimuttisāro—Ime kho, bhikkhave, cattāro sārā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these four essentials. What four? Ethics, immersion, wisdom, and freedom are essentials. These are the four essentials.”
150. “Này các Tỳ khưu, có bốn cốt lõi này. Bốn loại nào? Cốt lõi giới, cốt lõi định, cốt lõi tuệ, cốt lõi giải thoát – này các Tỳ khưu, đó là bốn cốt lõi.” Kinh thứ mười.
Ābhāvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Ánh Sáng, thứ năm.
Ābhā pabhā ca ālokā, obhāsā ceva pajjotā; Dve kālā caritā dve ca, honti sārena te dasāti.
Tatiyo paṇṇāsako samatto.
Ánh sáng, quang minh, và ánh sáng (khác), sự chiếu sáng và ngọn đuốc; hai kinh về thời gian, hai kinh về hạnh, và kinh về cốt lõi, hợp thành mười kinh.