- Aṅguttara Nikāya 4.135
- 14. Puggalavagga
Bản dịch
AN 4.135 — Có Tội
Sāvajjasutta
TTC 1—Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Có tội, nhiều tội, ít tội, không có tội.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp có tội, thành tựu với khẩu nghiệp có tội, thành tựu với ý nghiệp có tội. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có tội.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người nhiều tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp có tội nhiều, không tội ít, thành tựu với khẩu nghiệp có tội nhiều, không tội ít, thành tựu với ý nghiệp có tội nhiều, không tội ít. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người với nhiều tội.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với ít tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu thân nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít, thành tựu khẩu nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít, thành tựu ý nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người ít tội.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp không có tội, thành tựu với khẩu nghiệp không có tội, thành tựu với ý nghiệp không có tội. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có tội.
Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.135
- 14. Individuals
Blameworthy
5. Kinh về Lỗi lầm
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro? Sāvajjo, vajjabahulo, appavajjo, anavajjo.
Kathañca, bhikkhave, puggalo sāvajjo hoti? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sāvajjena kāyakammena samannāgato hoti, sāvajjena vacīkammena samannāgato hoti, sāvajjena manokammena samannāgato hoti.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four? The blameworthy, the mostly blameworthy, the slightly blameworthy, and the blameless.
And how is an individual blameworthy? It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are blameworthy.
136. Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Bốn hạng nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người không thực hành viên mãn về giới, không thực hành viên mãn về định, và không thực hành viên mãn về tuệ.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người có lỗi lầm? Này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người có thân nghiệp có lỗi lầm, có khẩu nghiệp có lỗi lầm, có ý nghiệp có lỗi lầm. Này các Tỳ khưu, như vậy là người có lỗi lầm.
Kathañca, bhikkhave, puggalo vajjabahulo hoti? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sāvajjena bahulaṁ kāyakammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena; sāvajjena bahulaṁ vacīkammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena; sāvajjena bahulaṁ manokammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo vajjabahulo hoti.
And how is an individual mostly blameworthy? It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are mostly blameworthy, but occasionally blameless. That’s how an individual is mostly blameworthy.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người nhiều lỗi lầm? Này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người có nhiều thân nghiệp có lỗi lầm, ít thân nghiệp không có lỗi lầm; có nhiều khẩu nghiệp có lỗi lầm, ít khẩu nghiệp không có lỗi lầm; có nhiều ý nghiệp có lỗi lầm, ít ý nghiệp không có lỗi lầm. Này các Tỳ khưu, như vậy là người nhiều lỗi lầm.
Kathañca, bhikkhave, puggalo appavajjo hoti? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo anavajjena bahulaṁ kāyakammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena; anavajjena bahulaṁ vacīkammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena; anavajjena bahulaṁ manokammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo appavajjo hoti.
And how is an individual slightly blameworthy? It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are mostly blameless, but occasionally blameworthy. That’s how an individual is slightly blameworthy.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người ít lỗi lầm? Này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người có nhiều thân nghiệp không có lỗi lầm, ít thân nghiệp có lỗi lầm; có nhiều khẩu nghiệp không có lỗi lầm, ít khẩu nghiệp có lỗi lầm; có nhiều ý nghiệp không có lỗi lầm, ít ý nghiệp có lỗi lầm. Này các Tỳ khưu, như vậy là người ít lỗi lầm.
Kathañca, bhikkhave, puggalo anavajjo hoti? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo anavajjena kāyakammena samannāgato hoti, anavajjena vacīkammena samannāgato hoti, anavajjena manokammena samannāgato hoti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo anavajjo hoti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Pañcamaṁ.
And how is an individual blameless? It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are blameless. That’s how an individual is blameless.
These are the four individuals found in the world.”
Này các Tỳ khưu, thế nào là người không có lỗi lầm? Này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người có thân nghiệp không có lỗi lầm, có khẩu nghiệp không có lỗi lầm, có ý nghiệp không có lỗi lầm. Này các Tỳ khưu, như vậy là người không có lỗi lầm. Này các Tỳ khưu, bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. (Bài kinh) thứ năm.