- Aṅguttara Nikāya 4.132
- 14. Puggalavagga
Bản dịch
AN 4.132 — Trả Lời
Paṭibhānasutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Trả lời tương ứng, trả lời không tự tại; trả lời tự tại, trả lời không tương ứng; trả lời tương ứng và trả lời tự tại; trả lời không tương ứng và trả lời không tự tại.
Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.132
- 14. Individuals
Eloquence
2. Kinh Biện Tài
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro?
- Yuttappaṭibhāno, no muttappaṭibhāno;
- muttappaṭibhāno, no yuttappaṭibhāno;
- yuttappaṭibhāno ca muttappaṭibhāno ca;
- neva yuttappaṭibhāno na muttappaṭibhāno—
ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four?
- One whose elocution is on topic, but not fluent.
- One whose elocution is fluent, but not on topic.
- One whose elocution is both on topic and fluent.
- One whose elocution is neither on topic nor fluent.
These are the four individuals found in the world.”
132. Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Bốn hạng nào? Người có biện tài hợp lý, không có biện tài nhanh lẹ; người có biện tài nhanh lẹ, không có biện tài hợp lý; người vừa có biện tài hợp lý vừa có biện tài nhanh lẹ; và người không có biện tài hợp lý cũng không có biện tài nhanh lẹ. Này các Tỳ khưu, bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. (Bài kinh) thứ hai.