- Aṅguttara Nikāya 4.120
- 12. Kesivagga
Bản dịch
AN 4.120 — Sợ Hãi (2)
Dutiyabhayasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn sự sợ hãi này. Thế nào là bốn? Sợ hãi về lửa, sợ hãi về nước, sợ hãi về vua, sợ hãi về ăn trộm.
—Này các Tỷ-kheo, có bốn sự sợ hãi này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.120
- 12. With Kesi
Perils (2nd)
10. Kinh Sợ Hãi Thứ Hai
“Cattārimāni, bhikkhave, bhayāni. Katamāni cattāri? Aggibhayaṁ, udakabhayaṁ, rājabhayaṁ, corabhayaṁ—Imāni kho, bhikkhave, cattāri bhayānī”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these four perils. What four? The perils of fire, water, kings, and bandits. These are the four perils.”
120. “Này các Tỳ khưu, có bốn sự sợ hãi này. Bốn sự nào? Sự sợ hãi lửa, sự sợ hãi nước, sự sợ hãi vua, sự sợ hãi trộm cướp – Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn sự sợ hãi.” Hết kinh thứ mười.
Kesivaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Kesi thứ hai.
Kesi javo patodo ca, Nāgo ṭhānena pañcamaṁ; Appamādo ca ārakkho, Saṁvejanīyañca dve bhayāti.
Kesi, nhanh nhẹn, và roi thúc, voi, và trường hợp là thứ năm; không phóng dật và hộ trì, xúc động, và hai kinh về sợ hãi.