- Aṅguttara Nikāya 3.82
- 9. Samaṇavagga
Bản dịch
AN 3.82 — Sa Môn
Gadrabhasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba hạnh Sa-môn cần phải làm này của Sa-môn. Thế nào là ba?
Thọ trì tăng thượng giới học, thọ trì tăng thượng định học, thọ trì tăng thượng tuệ học. Ðây là ba hạnh Sa-môn cần phải làm này của Sa-môn. Ở đây vậy, này các Tỷ-kheo, hãy học tập như sau: “Sắc bén sẽ là ước muốn chúng ta để thọ trì tăng thượng giới học. Sắc bén sẽ là ước muốn chúng ta để thọ trì tăng thượng định học. Sắc bén sẽ là ước muốn chúng ta để thọ trì tăng thượng tuệ học”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
TTC 2Ví như, này các Tỷ-kheo, một con lừa đi theo sau lưng một đàn bò nghĩ rằng: “Ta cũng là con bò, ta cũng là con bò”, nhưng nó không có màu sắc giống như con bò. Nó không có tiếng giống như con bò. Nó không có chân giống như con bò. Tuy vậy, nó vẫn đi theo đàn bò, nghĩ rằng: “Ta cũng là con bò, ta cũng là con bò”. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo đi theo sau lưng chúng Tỷ-kheo, nghĩ rằng: “Ta cũng là Tỷ-kheo, ta cũng là Tỷ-kheo”. Nhưng vị ấy không có ước muốn thọ trì tăng thượng giới học như các Tỷ-kheo khác. Vị ấy không có ước muốn thọ trì tăng thượng định học như các Tỷ-kheo khác. Vị ấy không có ước muốn thọ trì tăng thượng tuệ học như các Tỷ-kheo khác. Tuy vậy, vị ấy vẫn đi theo sau lưng chúng Tỷ-kheo, nghĩ rằng: “Ta cũng là Tỷ-kheo, ta cũng là Tỷ-kheo”.
Do vậy, này các Tỷ-kheo, cần phải học tập như sau: “Sắc bén sẽ là ước muốn chúng ta để thọ trì tăng thượng giới học. Sắc bén sẽ là ước muốn chúng ta để thọ trì tăng thượng định học. Sắc bén sẽ là ước muốn chúng ta để thọ trì tăng thượng tuệ học”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.82
- 9. Ascetics
The Donkey
2. Kinh Con Lừa (Gadrabhasutta)
“Seyyathāpi, bhikkhave, gadrabho gogaṇaṁ piṭṭhito piṭṭhito anubandho hoti: ‘ahampi dammo, ahampi dammo’ti. Tassa na tādiso vaṇṇo hoti seyyathāpi gunnaṁ, na tādiso saro hoti seyyathāpi gunnaṁ, na tādisaṁ padaṁ hoti seyyathāpi gunnaṁ. So gogaṇaṁyeva piṭṭhito piṭṭhito anubandho hoti: ‘ahampi dammo, ahampi dammo’ti.
“Suppose, mendicants, a donkey followed behind a herd of cattle, thinking: ‘I can moo too! I can moo too!’ But it doesn’t look like a cow, or sound like a cow, or leave a footprint like a cow. Still it follows behind a herd of cattle, thinking: ‘I can moo too! I can moo too!’
83. Này các Tỳ khưu, ví như con lừa đi theo sau đàn bò, và kêu lên: ‘Ta cũng là bò, ta cũng là bò.’ Nhưng nó không có màu sắc giống như của bò, không có tiếng kêu giống như của bò, không có dấu chân giống như của bò. Nó chỉ đi theo sau đàn bò và kêu lên: ‘Ta cũng là bò, ta cũng là bò.’
Evamevaṁ kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu bhikkhusaṅghaṁ piṭṭhito piṭṭhito anubandho hoti: ‘ahampi bhikkhu, ahampi bhikkhū’ti. Tassa na tādiso chando hoti adhisīlasikkhāsamādāne seyyathāpi aññesaṁ bhikkhūnaṁ, na tādiso chando hoti adhicittasikkhāsamādāne seyyathāpi aññesaṁ bhikkhūnaṁ, na tādiso chando hoti adhipaññāsikkhāsamādāne seyyathāpi aññesaṁ bhikkhūnaṁ. So bhikkhusaṅghaṁyeva piṭṭhito piṭṭhito anubandho hoti: ‘ahampi bhikkhu, ahampi bhikkhū’ti.
In the same way, some mendicant follows behind the mendicant Saṅgha, thinking: ‘I’m a monk too! I’m a monk too!’ But they don’t have the same enthusiasm for undertaking the training in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom as the other mendicants. Still they follow behind the mendicant Saṇgha, thinking: ‘I’m a monk too! I’m a monk too!’
Cũng vậy, này các Tỳ khưu, ở đây có Tỳ khưu đi theo sau chúng Tỳ khưu, và nói rằng: ‘Ta cũng là Tỳ khưu, ta cũng là Tỳ khưu.’ Nhưng vị ấy không có ước muốn thực hành tăng thượng giới học giống như các Tỳ khưu khác, không có ước muốn thực hành tăng thượng tâm học giống như các Tỳ khưu khác, không có ước muốn thực hành tăng thượng tuệ học giống như các Tỳ khưu khác. Vị ấy chỉ đi theo sau chúng Tỳ khưu và nói rằng: ‘Ta cũng là Tỳ khưu, ta cũng là Tỳ khưu.’
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ: ‘tibbo no chando bhavissati adhisīlasikkhāsamādāne, tibbo no chando bhavissati adhicittasikkhāsamādāne, tibbo no chando bhavissati adhipaññāsikkhāsamādāne’ti. Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dutiyaṁ.
So you should train like this: ‘We will have keen enthusiasm for undertaking the training in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom.’ That’s how you should train.”
Do vậy, này các Tỳ khưu, các thầy nên tu học như vầy: ‘Chúng ta sẽ có ước muốn mãnh liệt trong việc thực hành tăng thượng giới học, chúng ta sẽ có ước muốn mãnh liệt trong việc thực hành tăng thượng tâm học, chúng ta sẽ có ước muốn mãnh liệt trong việc thực hành tăng thượng tuệ học.’ Này các Tỳ khưu, các thầy nên tu học như vậy.