- Aṅguttara Nikāya 3.148
- 15. Maṅgalavagga
Visamasutta
“Tīhi, bhikkhave …pe… visamena kāyakammena, visamena vacīkammena, visamena manokammena—imehi kho …pe… evaṁ niraye.
Bản dịch
Visamasutta
(Như kinh trên, chỉ khác là không thăng bằng và thăng bằng)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Tīhi, bhikkhave …pe… visamena kāyakammena, visamena vacīkammena, visamena manokammena—imehi kho …pe… evaṁ niraye.
“Someone with three qualities is placed in hell as if delivered there. … Unethical deeds by way of body, speech, and mind. …
149. Này các Tỳ khưu, do ba pháp... cho đến... thân nghiệp không đồng đều, khẩu nghiệp không đồng đều, ý nghiệp không đồng đều. Do ba pháp này... cho đến... cũng vậy, bị đặt vào địa ngục.
Tīhi, bhikkhave, dhammehi …pe… samena kāyakammena, samena vacīkammena, samena manokammena—imehi kho …pe… evaṁ sagge”ti.
Tatiyaṁ.
Someone with three qualities is placed in heaven as if delivered there. … Ethical deeds by way of body, speech, and mind. …”
Này các Tỳ khưu, do ba pháp... cho đến... thân nghiệp đồng đều, khẩu nghiệp đồng đều, ý nghiệp đồng đều. Do ba pháp này... cho đến... cũng vậy, được đặt vào cõi trời. (Kinh thứ ba).