- Aṅguttara Nikāya 3.134
- 14. Yodhājīvavagga
Parisāsutta
“Tisso imā, bhikkhave, parisā. Katamā tisso? Ukkācitavinītā parisā, paṭipucchāvinītā parisā, yāvatāvinītā parisā—imā kho, bhikkhave, tisso parisā”ti.
Dutiyaṁ.
Bản dịch
Parisāsutta
—Này các Tỷ-kheo, có ba hội chúng này. Thế nào là ba?
Hội chúng điêu luyện về khoa trương, hội chúng điêu luyện về chất vấn, hội chúng điêu luyện về tùy theo sở thích. Này các Tỷ-kheo, có ba hội chúng này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Tisso imā, bhikkhave, parisā. Katamā tisso? Ukkācitavinītā parisā, paṭipucchāvinītā parisā, yāvatāvinītā parisā—imā kho, bhikkhave, tisso parisā”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, there are these three assemblies. What three? An assembly educated in fancy talk, an assembly educated in questioning, and an assembly educated to the fullest extent. These are the three assemblies.”
135. Này các Tỳ khưu, có ba loại hội chúng này. Ba loại nào? Hội chúng được giáo huấn qua lời giảng giải, hội chúng được giáo huấn qua sự hỏi đáp, và hội chúng chỉ được giáo huấn ở một mức độ nhất định. Này các Tỳ khưu, đây là ba loại hội chúng. (Kinh) thứ hai.