- Aṅguttara Nikāya 3.122
- 12. Āpāyikavagga
Bản dịch
AN 3.122 — Toàn Hảo.
Moneyyasutta
—Này các Tỷ-kheo, có ba sự toàn hảo. Thế nào là ba? Toàn hảo về thân, toàn hảo về lời nói, toàn hảo về ý.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là toàn hảo về thân? … (như kinh 118)
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là toàn hảo về lời nói? … (như kinh 118)
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là toàn hảo về ý? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn trừ có lậu hoặc ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ý toàn hảo.
Này các Tỷ-kheo, các pháp này là ba toàn hảo.
Thân và lời toàn hảo,
Tâm toàn hảo vô lậu,
Toàn hảo, được toàn hảo
Ðược gọi đoạn tất cả.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.122
- 12. Bound for Loss
Sagacity
10. Kinh Bậc Mâu-ni
“Tīṇimāni, bhikkhave, moneyyāni. Katamāni tīṇi? Kāyamoneyyaṁ, vacīmoneyyaṁ, manomoneyyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kāyamoneyyaṁ? Idha, bhikkhave, bhikkhu pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, abrahmacariyā paṭivirato hoti. Idaṁ vuccati, bhikkhave, kāyamoneyyaṁ.
“Mendicants, there are these three kinds of sagacity. What three? Sagacity of body, speech, and mind.
And what is sagacity of body? It’s when a mendicant doesn’t kill living creatures, steal, or have sex. This is called ‘sagacity of body’.
123. “Này các Tỳ khưu, có ba loại mâu-ni này. Thế nào là ba? Thân mâu-ni, khẩu mâu-ni, và ý mâu-ni. Và này các Tỳ khưu, thế nào là thân mâu-ni? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ hành vi không phạm hạnh. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là thân mâu-ni.”
Katamañca, bhikkhave, vacīmoneyyaṁ? Idha, bhikkhave, bhikkhu musāvādā paṭivirato hoti, pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, pharusāya vācāya paṭivirato hoti, samphappalāpā paṭivirato hoti. Idaṁ vuccati, bhikkhave, vacīmoneyyaṁ.
And what is sagacity of speech? It’s when a mendicant doesn’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. This is called ‘sagacity of speech’.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là khẩu mâu-ni? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu từ bỏ nói dối, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là khẩu mâu-ni.”
Katamañca, bhikkhave, manomoneyyaṁ? Idha, bhikkhave, bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati. Idaṁ vuccati, bhikkhave, manomoneyyaṁ. Imāni kho, bhikkhave, tīṇi moneyyānīti.
And what is sagacity of mind? It’s when a mendicant realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements. This is called ‘sagacity of mind’. These are the three kinds of sagacity.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là ý mâu-ni? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu, do đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là ý mâu-ni. Này các Tỳ khưu, quả thật có ba loại mâu-ni này.”
Kāyamuniṁ vacīmuniṁ, cetomuniṁ anāsavaṁ; Muniṁ moneyyasampannaṁ, āhu sabbappahāyinan”ti.
Dasamaṁ.
A sage in body, a sage in speech, a sage undefiled in heart; a sage, blessed with sagacity, has given up everything, they say.”
“Bậc mâu-ni về thân, bậc mâu-ni về khẩu, bậc mâu-ni về ý, không còn lậu hoặc; bậc mâu-ni, đầy đủ sự thông thái, được gọi là người đã từ bỏ tất cả.” (Hết) kinh thứ mười.
Āpāyikavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Āpāyika, thứ mười hai.
Āpāyiko dullabho appameyyaṁ, Āneñjavipattisampadā; Apaṇṇako ca kammanto, Dve soceyyāni moneyyanti.
Āpāyika, Dullabha, Appameyya, Āneñja, Vipatti và Sampadā; Apaṇṇaka và Kammanta, hai kinh Soceyya và Moneyya.