- Aṅguttara Nikāya 10
- 23. Rāgapeyyāla
~
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya …pe… parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … (…) cāgāya … paṭinissaggāya …pe… ime dasa dhammā bhāvetabbā”.
Bản dịch
~
TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập…
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya …pe… parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … (…) cāgāya … paṭinissaggāya …pe… ime dasa dhammā bhāvetabbā”.
“For the complete understanding of greed … complete ending … giving up … ending … vanishing … fading away … cessation … giving away … letting go … these ten things should be developed.”
240-266. Này các Tỳ khưu, để liễu tri tham ái... cho đến... để đoạn tận... để từ bỏ... để làm cho tiêu mất... để làm cho phai nhạt... để ly tham... để đoạn diệt... để xả ly... để buông bỏ... cho đến... mười pháp này cần phải được tu tập.