- Aṅguttara Nikāya 10.218
- 21. Karajakāyavagga
Bản dịch
AN 10.218 — Tổn Giảm và Tăng Trưởng
Dutiyasañcetanikasutta
(kinh này giống hẳn như kinh trước 206).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.218
- 21. The Body Born of Deeds
Intentional (2nd)
8. Bài kinh thứ hai về Tư Tâm Sở
“Nāhaṁ, bhikkhave, sañcetanikānaṁ kammānaṁ katānaṁ upacitānaṁ appaṭisaṁveditvā byantībhāvaṁ vadāmi, tañca kho diṭṭheva dhamme upapajje vā apare vā pariyāye. Na tvevāhaṁ, bhikkhave, sañcetanikānaṁ kammānaṁ katānaṁ upacitānaṁ appaṭisaṁveditvā dukkhassantakiriyaṁ vadāmi.
“Mendicants, I don’t say that intentional deeds that have been performed and accumulated are eliminated without being experienced. And that may be in this very life, or in the next life, or in some subsequent period. But in any case, there is no making an end of suffering without experiencing intentional deeds that have been performed and accumulated, I say.
218. “Này các Tỳ khưu, đối với các nghiệp có chủ tâm, đã được thực hiện, đã được tích lũy, Ta không nói rằng có sự chấm dứt mà không kinh nghiệm (quả của nó), và điều ấy được cảm nghiệm hoặc ngay trong hiện tại, hoặc trong đời kế tiếp, hoặc trong các đời sau nữa. Này các Tỳ khưu, đối với các nghiệp có chủ tâm, đã được thực hiện, đã được tích lũy, Ta không nói rằng có sự chấm dứt khổ đau mà không kinh nghiệm (quả của nó).
Tatra, bhikkhave, tividhā kāyakammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti; catubbidhā vacīkammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti; tividhā manokammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti.
Now, there are three kinds of corruption and failure of bodily action that have unskillful intention, with suffering as their outcome and result. There are four kinds of corruption and failure of verbal action that have unskillful intention, with suffering as their outcome and result. There are three kinds of corruption and failure of mental action that have unskillful intention, with suffering as their outcome and result.
“Này các Tỳ khưu, trong các nghiệp ấy, ba loại sai phạm về thân nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ. Bốn loại sai phạm về khẩu nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ. Ba loại sai phạm về ý nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ.
Kathañca, bhikkhave, tividhā kāyakammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti …pe… evaṁ kho, bhikkhave, tividhā kāyakammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti.
And what are the three kinds of corruption and failure of bodily action? … These are the three kinds of corruption and failure of bodily action.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là ba loại sai phạm về thân nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ? ... Tương tự y như thế, này các Tỳ khưu, ba loại sai phạm về thân nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ.
Kathañca, bhikkhave, catubbidhā vacīkammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti …pe… evaṁ kho, bhikkhave, catubbidhā vacīkammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti.
And what are the four kinds of corruption and failure of verbal action? … These are the four kinds of corruption and failure of verbal action.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là bốn loại sai phạm về khẩu nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ? ... Tương tự y như thế, này các Tỳ khưu, bốn loại sai phạm về khẩu nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ.
Kathañca, bhikkhave, tividhā manokammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti …pe… evaṁ kho, bhikkhave, tividhā manokammantasandosabyāpatti akusalasañcetanikā dukkhudrayā dukkhavipākā hoti.
And what are the three kinds of corruption and failure of mental action? … These are the three kinds of corruption and failure of mental action.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là ba loại sai phạm về ý nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ? ... Tương tự y như thế, này các Tỳ khưu, ba loại sai phạm về ý nghiệp có tư tâm sở bất thiện, có sự trổ sanh là đau khổ, có quả dị thục là đau khổ.
Tividhakāyakammantasandosabyāpattiakusalasañcetanikāhetu vā, bhikkhave, sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti, catubbidhavacīkammanta …pe… tividhamanokammantasandosabyāpattiakusalasañcetanikāhetu vā, bhikkhave, sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti.
When their body breaks up, after death, sentient beings are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell because of these three kinds of corruption and failure of bodily action, these four kinds of corruption and failure of verbal action, or these three kinds of corruption and failure of mental action that have unskillful intention, with suffering as their outcome and result.
“Này các Tỳ khưu, hoặc do nhân là tư tâm sở bất thiện về ba loại sai phạm của thân nghiệp, các chúng sanh sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Bốn loại khẩu nghiệp... ... Này các Tỳ khưu, hoặc do nhân là tư tâm sở bất thiện về ba loại sai phạm của ý nghiệp, các chúng sanh sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Nāhaṁ, bhikkhave, sañcetanikānaṁ kammānaṁ katānaṁ upacitānaṁ appaṭisaṁveditvā byantībhāvaṁ vadāmi, tañca kho diṭṭheva dhamme upapajje vā apare vā pariyāye. Na tvevāhaṁ, bhikkhave, sañcetanikānaṁ kammānaṁ katānaṁ upacitānaṁ appaṭisaṁveditvā dukkhassantakiriyaṁ vadāmi.
I don’t say that intentional deeds that have been performed and accumulated are eliminated without being experienced. And that may be in this very life, or in the next life, or in some subsequent period. But in any case, there is no making an end of suffering without experiencing intentional deeds that have been performed and accumulated, I say.
“Này các Tỳ khưu, đối với các nghiệp có chủ tâm, đã được thực hiện, đã được tích lũy, Ta không nói rằng có sự chấm dứt mà không kinh nghiệm (quả của nó), và điều ấy được cảm nghiệm hoặc ngay trong hiện tại, hoặc trong đời kế tiếp, hoặc trong các đời sau nữa. Này các Tỳ khưu, đối với các nghiệp có chủ tâm, đã được thực hiện, đã được tích lũy, Ta không nói rằng có sự chấm dứt khổ đau mà không kinh nghiệm (quả của nó).
Tatra kho, bhikkhave, tividhā kāyakammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti; catubbidhā vacīkammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti; tividhā manokammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti.
Now, there are three kinds of successful bodily action that have skillful intention, with happiness as their outcome and result. There are four kinds of successful verbal action that have skillful intention, with happiness as their outcome and result. There are three kinds of successful mental action that have skillful intention, with happiness as their outcome and result.
“Này các Tỳ khưu, trong các nghiệp ấy, ba loại thành tựu về thân nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc. Bốn loại thành tựu về khẩu nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc. Ba loại thành tựu về ý nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc.
Kathañca, bhikkhave, tividhā kāyakammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti …pe… evaṁ kho, bhikkhave, tividhā kāyakammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti.
And what are the three kinds of successful bodily action? … These are the three kinds of successful bodily action.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là ba loại thành tựu về thân nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc? ... Tương tự y như thế, này các Tỳ khưu, ba loại thành tựu về thân nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc.
Kathañca, bhikkhave, catubbidhā vacīkammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti …pe… evaṁ kho, bhikkhave, catubbidhā vacīkammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti.
And what are the four kinds of successful verbal action? … These are the four kinds of successful verbal action.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là bốn loại thành tựu về khẩu nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc? ... Tương tự y như thế, này các Tỳ khưu, bốn loại thành tựu về khẩu nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc.
Kathañca, bhikkhave, tividhā manokammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti …pe… evaṁ kho, bhikkhave, tividhā manokammantasampatti kusalasañcetanikā sukhudrayā sukhavipākā hoti.
And what are the three kinds of successful mental action? … These are the three kinds of successful mental action.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là ba loại thành tựu về ý nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc? ... Tương tự y như thế, này các Tỳ khưu, ba loại thành tựu về ý nghiệp có tư tâm sở thiện, có sự trổ sanh là an lạc, có quả dị thục là an lạc.
Tividhakāyakammantasampattikusalasañcetanikāhetu vā, bhikkhave, sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti; catubbidhavacīkammantasampatti …pe… tividhamanokammantasampattikusalasañcetanikāhetu vā, bhikkhave, sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti …pe…
Aṭṭhamaṁ.
When their body breaks up, after death, sentient beings are reborn in a good place, in heaven because of these three kinds of successful bodily action, these four kinds of successful verbal action, or these three kinds of successful mental action that have skillful intention, with happiness as their outcome and result. …”
“Này các Tỳ khưu, hoặc do nhân là tư tâm sở thiện về ba loại thành tựu của thân nghiệp, các chúng sanh sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào thiện thú, thiên giới. Bốn loại thành tựu về khẩu nghiệp... ... Này các Tỳ khưu, hoặc do nhân là tư tâm sở thiện về ba loại thành tựu của ý nghiệp, các chúng sanh sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào thiện thú, thiên giới... (Kết thúc) bài kinh thứ tám.