- Aṅguttara Nikāya 10.182
- 18. Sādhuvagga
Dhammasutta
“Dhammañca vo, bhikkhave, desessāmi adhammañca. Taṁ suṇātha …pe… katamo ca, bhikkhave, adhammo? Pāṇātipāto …pe… micchādiṭṭhi—ayaṁ vuccati, bhikkhave, adhammo.
Bản dịch
Dhammasutta
—Thánh và phi thánh. Thiện và bất thiện. Mục đích, phi mục đích. Pháp và phi pháp. Với lậu hoặc hay không với lậu hoặc. Phạm tội, không phạm tội. Hối quá và không hối quá. Tăng trưởng và tổn giảm. Ðưa đến khổ và đưa đến lạc. Quả khổ, quả lạc.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Dhammañca vo, bhikkhave, desessāmi adhammañca. Taṁ suṇātha …pe… katamo ca, bhikkhave, adhammo? Pāṇātipāto …pe… micchādiṭṭhi—ayaṁ vuccati, bhikkhave, adhammo.
“I will teach you what is the teaching and what is not the teaching. … And what is not the teaching? Killing living creatures … wrong view. This is called what is not the teaching.
182. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về pháp và phi pháp. Hãy lắng nghe... Và này các Tỳ khưu, thế nào là phi pháp? Sát sanh... cho đến... tà kiến – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là phi pháp.
Katamo ca, bhikkhave, dhammo? Pāṇātipātā veramaṇī …pe… sammādiṭṭhi—ayaṁ vuccati, bhikkhave, dhammo”ti.
Pañcamaṁ.
And what is the teaching? Not killing living creatures … right view. This is called the teaching.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là pháp? Từ bỏ sát sanh... cho đến... chánh kiến – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp. (Kinh) thứ năm.