- Aṅguttara Nikāya 10.108
- 11. Samaṇasaññāvagga
Bản dịch
AN 10.108 — Y Thuật
Tikicchakasutta
TTC 1Các y sư, này các Tỷ-kheo, cho thuốc xổ để chận đứng các bệnh khởi lên từ mật, để chận đứng các bệnh khởi lên từ đàm, để chận đứng các bệnh khởi lên từ gió. Này các Tỷ-kheo, đây chỉ là thuốc xổ. Ta tuyên bố rằng đây không phải là không có, và này các Tỷ-kheo, thuốc xổ này có thành công và cũng có thất bại. Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về thuốc xổ các bậc Thánh, thuốc xổ này thành công, không có thất bại. Do nhân thuốc xổ này nên các chúng sanh bị sanh được giải thoát khỏi sanh; các chúng sanh bị già được giải thoát khỏi già, các chúng sanh bị chết được giải thoát khỏi chết; các chúng sanh bị sầu, bi, khổ, ưu, não được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là thuốc xổ bậc Thánh, thuốc xổ này thành công, không có thất bại. Do duyên thuốc xổ bậc Thánh này nên các chúng sanh bị sanh được giải thoát khỏi sanh… các chúng sanh bị sầu, bi, khổ, ưu, não được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não?
TTC 3Với người có chánh kiến, này các Tỷ-kheo, tà kiến bị xổ ra. Các ác bất thiện pháp do duyên tà kiến sanh khởi nên các pháp ấy được xổ ra và các pháp thiện do duyên với chánh kiến đi đến viên mãn trong tu tập. Với người có chánh tư duy, này các Tỷ-kheo, tà tư duy bị xổ ra… Với người có chánh ngữ, này các Tỷ-kheo, tà ngữ bị xổ ra… Với người có chánh nghiệp, này các Tỷ-kheo, tà nghiệp bị xổ ra… Với người có chánh mạng, này các Tỷ-kheo, tà mạng bị xổ ra… Với người có chánh tinh tấn, này các Tỷ-kheo, tà tinh tấn bị xổ ra… Với người có chánh niệm, này các Tỷ-kheo, tà niệm bị xổ ra… Với người có chánh định, này các Tỷ-kheo, tà định bị xổ ra… Với người có chánh trí, này các Tỷ-kheo, tà trí bị xổ ra… Với người có chánh giải thoát, này các Tỷ-kheo, tà giải thoát bị xổ ra… Các pháp ác bất thiện, do duyên tà giải thoát sanh khởi, các pháp ấy bị xổ ra và các pháp thiện, duyên với chánh giải thoát đi đến viên mãn trong tu tập.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, đây là thuốc xổ bậc Thánh, thuốc xổ này chỉ thành công, không thất bại. Do nhân thuốc xổ này nên các chúng sanh bị sanh được giải thoát khỏi sanh; các chúng sanh bị già được giải thoát khỏi già, các chúng sanh bị chết được giải thoát khỏi chết; các chúng sanh bị sầu, bi, khổ, ưu, não được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.108
- 11. Perceptions for Ascetics
Doctors
8. Kinh Thầy Thuốc
“Tikicchakā, bhikkhave, virecanaṁ denti pittasamuṭṭhānānampi ābādhānaṁ paṭighātāya, semhasamuṭṭhānānampi ābādhānaṁ paṭighātāya, vātasamuṭṭhānānampi ābādhānaṁ paṭighātāya. Atthetaṁ, bhikkhave, virecanaṁ; ‘netaṁ natthī’ti vadāmi. Tañca kho etaṁ, bhikkhave, virecanaṁ sampajjatipi vipajjatipi.
“Mendicants, doctors prescribe a purgative for eliminating illnesses stemming from disorders of bile, phlegm, and wind. There is such a purgative, I don’t deny it. But this kind of purgative sometimes works and sometimes fails.
108. “Này các tỳ khưu, các thầy thuốc cho thuốc xổ để trị các bệnh do mật gây ra, để trị các bệnh do đàm gây ra, để trị các bệnh do gió gây ra. Này các tỳ khưu, có loại thuốc xổ ấy; Ta không nói rằng: ‘Thuốc ấy không có’. Nhưng này các tỳ khưu, loại thuốc xổ ấy có khi thành công, có khi thất bại.
Ahañca kho, bhikkhave, ariyaṁ virecanaṁ desessāmi, yaṁ virecanaṁ sampajjatiyeva no vipajjati, yaṁ virecanaṁ āgamma jātidhammā sattā jātiyā parimuccanti, jarādhammā sattā jarāya parimuccanti, maraṇadhammā sattā maraṇena parimuccanti, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammā sattā sokaparidevadukkhadomanassupāyāsehi parimuccanti. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
I will teach a noble purgative that works without fail. Relying on that purgative, sentient beings who are liable to rebirth, old age, and death, to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are freed from all these things. Listen and apply your mind well, I will speak.”
“Yes, sir,” they replied. The Buddha said this:
“Và này các tỳ khưu, Ta sẽ giảng về loại thuốc xổ của bậc Thánh, loại thuốc xổ chỉ có thành công chứ không thất bại; loại thuốc xổ mà nhờ đó các chúng sanh có sanh pháp được giải thoát khỏi sanh, các chúng sanh có già pháp được giải thoát khỏi già, các chúng sanh có chết pháp được giải thoát khỏi chết, các chúng sanh có sầu, bi, khổ, ưu, não pháp được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não. Các ông hãy lắng nghe, hãy khéo tác ý; Ta sẽ nói.” “Xin vâng, bạch Thế Tôn.” Các tỳ khưu ấy đã vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn đã nói điều này:
“Katamañca taṁ, bhikkhave, ariyaṁ virecanaṁ, yaṁ virecanaṁ sampajjatiyeva no vipajjati, yaṁ virecanaṁ āgamma jātidhammā sattā jātiyā parimuccanti, jarādhammā sattā jarāya parimuccanti, maraṇadhammā sattā maraṇena parimuccanti, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammā sattā sokaparidevadukkhadomanassupāyāsehi parimuccanti?
“And what is the noble purgative that works without fail?
Này các Tỳ khưu, thế nào là loại thuốc xổ cao quý, loại thuốc xổ chỉ thành công chứ không thất bại, loại thuốc xổ mà nhờ vào đó chúng sanh có sanh pháp được giải thoát khỏi sanh, chúng sanh có già pháp được giải thoát khỏi già, chúng sanh có chết pháp được giải thoát khỏi chết, chúng sanh có sầu, bi, khổ, ưu, não pháp được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não?
Sammādiṭṭhikassa, bhikkhave, micchādiṭṭhi virittā hoti; ye ca micchādiṭṭhipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te cassa virittā honti; sammādiṭṭhipaccayā ca aneke kusalā dhammā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti.
For one of right view, wrong view is purged. And the many bad, unskillful qualities produced by wrong view are purged. And because of right view, many skillful qualities are fully developed.
Này các Tỳ khưu, đối với người có chánh kiến, tà kiến đã được xổ bỏ; và nhiều pháp ác, bất thiện sanh khởi do duyên tà kiến, những pháp ấy cũng đã được xổ bỏ đối với vị ấy; và do duyên chánh kiến, nhiều pháp thiện đi đến sự tu tập viên mãn.
Sammāsaṅkappassa, bhikkhave, micchāsaṅkappo viritto hoti …pe… sammāvācassa, bhikkhave, micchāvācā virittā hoti … sammākammantassa, bhikkhave, micchākammanto viritto hoti … sammāājīvassa, bhikkhave, micchāājīvo viritto hoti … sammāvāyāmassa, bhikkhave, micchāvāyāmo viritto hoti … sammāsatissa, bhikkhave, micchāsati virittā hoti … sammāsamādhissa, bhikkhave, micchāsamādhi viritto hoti … sammāñāṇissa, bhikkhave, micchāñāṇaṁ virittaṁ hoti …pe….
For one of right purpose, wrong purpose is purged. … For one of right speech, wrong speech is purged. … For one of right action, wrong action is purged. … For one of right livelihood, wrong livelihood is purged. … For one of right effort, wrong effort is purged. … For one of right mindfulness, wrong mindfulness is purged. … For one of right immersion, wrong immersion is purged. … For one of right knowledge, wrong knowledge is purged. …
Này các Tỳ khưu, đối với người có chánh tư duy, tà tư duy đã được xổ bỏ… Tương tự… đối với người có chánh ngữ, tà ngữ đã được xổ bỏ… đối với người có chánh nghiệp, tà nghiệp đã được xổ bỏ… đối với người có chánh mạng, tà mạng đã được xổ bỏ… đối với người có chánh tinh tấn, tà tinh tấn đã được xổ bỏ… đối với người có chánh niệm, tà niệm đã được xổ bỏ… đối với người có chánh định, tà định đã được xổ bỏ… đối với người có chánh trí, tà trí đã được xổ bỏ… Tương tự…
Sammāvimuttissa, bhikkhave, micchāvimutti virittā hoti; ye ca micchāvimuttipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te cassa virittā honti; sammāvimuttipaccayā ca aneke kusalā dhammā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti. Idaṁ kho taṁ, bhikkhave, ariyaṁ virecanaṁ yaṁ virecanaṁ sampajjatiyeva no vipajjati, yaṁ virecanaṁ āgamma jātidhammā sattā jātiyā parimuccanti …pe… sokaparidevadukkhadomanassupāyāsehi parimuccantī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
For one of right freedom, wrong freedom is purged. And the many bad, unskillful qualities produced by wrong freedom are purged. And because of right freedom, many skillful qualities are fully developed. This is the noble purgative that works without fail. Relying on this purgative, sentient beings who are liable to rebirth, old age, and death, to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are freed from all these things.”
Này các Tỳ khưu, đối với người có chánh giải thoát, tà giải thoát đã được xổ bỏ; và nhiều pháp ác, bất thiện sanh khởi do duyên tà giải thoát, những pháp ấy cũng đã được xổ bỏ đối với vị ấy; và do duyên chánh giải thoát, nhiều pháp thiện đi đến sự tu tập viên mãn. Này các Tỳ khưu, đây chính là loại thuốc xổ cao quý, loại thuốc xổ chỉ thành công chứ không thất bại, loại thuốc xổ mà nhờ vào đó chúng sanh có sanh pháp được giải thoát khỏi sanh… Tương tự… được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não. (Kinh) thứ tám.