- Aṅguttara Nikāya 10.103
- 11. Samaṇasaññāvagga
Bản dịch
AN 10.103 — Tà Tánh
Micchattasutta
TTC 1Do tà tánh, này các Tỷ-kheo, nên thất bại, không thành công. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là do tà tánh, nên thất bại, không thành công?
TTC 2Với người tà kiến, này các Tỷ-kheo, có tà tư duy. Với người tà tư duy, có tà ngữ. Với người tà ngữ, có tà nghiệp. Với người tà nghiệp, có tà mạng. Với người tà mạng, có tà tinh tấn. Với người tà tinh tấn, có tà niệm. Với người tà niệm, có tà định. Với người tà định, có tà trí. Với người tà trí, có tà giải thoát.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, do tà tánh đưa đến thất bại.
TTC 3Do chánh tánh, này các Tỷ-kheo, nên thành công, không thất bại. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là do chánh tánh nên thành công, không thất bại?
TTC 4Với người chánh kiến, này các Tỷ-kheo, có chánh tư duy. Với người chánh tư duy, có chánh ngữ. Với người chánh ngữ, có chánh nghiệp. Với người chánh nghiệp, có chánh mạng. Với người chánh mạng, có chánh tinh tấn. Với người chánh tinh tấn, có chánh niệm. Với người chánh niệm, có chánh định. Với người chánh định, có chánh trí. Với người chánh trí, có chánh giải thoát.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, do chánh tánh đưa đến thành công, không đưa đến thất bại.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.103
- 11. Perceptions for Ascetics
The Wrong Way
3. Kinh Tà Tánh
“Micchattaṁ, bhikkhave, āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā. Kathañca, bhikkhave, micchattaṁ āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā? Micchādiṭṭhikassa, bhikkhave, micchāsaṅkappo pahoti, micchāsaṅkappassa micchāvācā pahoti, micchāvācassa micchākammanto pahoti, micchākammantassa micchāājīvo pahoti, micchāājīvassa micchāvāyāmo pahoti, micchāvāyāmassa micchāsati pahoti, micchāsatissa micchāsamādhi pahoti, micchāsamādhissa micchāñāṇaṁ pahoti, micchāñāṇissa micchāvimutti pahoti. Evaṁ kho, bhikkhave, micchattaṁ āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā.
“Mendicants, relying on the wrong way leads to failure, not success. And how does relying on the wrong way lead to failure, not success? Wrong view produces wrong purpose. Wrong purpose produces wrong speech. Wrong speech produces wrong action. Wrong action produces wrong livelihood. Wrong livelihood produces wrong effort. Wrong effort produces wrong mindfulness. Wrong mindfulness produces wrong immersion. Wrong immersion produces wrong knowledge. Wrong knowledge produces wrong freedom. That’s how relying on the wrong way leads to failure, not success.
103. Này các tỳ khưu, do nương vào tà tánh nên có sự thất bại, không có sự thành tựu. Và này các tỳ khưu, thế nào là do nương vào tà tánh nên có sự thất bại, không có sự thành tựu? Này các tỳ khưu, đối với người có tà kiến, tà tư duy khởi lên; đối với người có tà tư duy, tà ngữ khởi lên; đối với người có tà ngữ, tà nghiệp khởi lên; đối với người có tà nghiệp, tà mạng khởi lên; đối với người có tà mạng, tà tinh tấn khởi lên; đối với người có tà tinh tấn, tà niệm khởi lên; đối với người có tà niệm, tà định khởi lên; đối với người có tà định, tà trí khởi lên; đối với người có tà trí, tà giải thoát khởi lên. Này các tỳ khưu, như vậy là do nương vào tà tánh nên có sự thất bại, không có sự thành tựu.
Sammattaṁ, bhikkhave, āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā. Kathañca, bhikkhave, sammattaṁ āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā? Sammādiṭṭhikassa, bhikkhave, sammāsaṅkappo pahoti, sammāsaṅkappassa sammāvācā pahoti, sammāvācassa sammākammanto pahoti, sammākammantassa sammāājīvo pahoti, sammāājīvassa sammāvāyāmo pahoti, sammāvāyāmassa sammāsati pahoti, sammāsatissa sammāsamādhi pahoti, sammāsamādhissa sammāñāṇaṁ pahoti, sammāñāṇissa sammāvimutti pahoti. Evaṁ kho, bhikkhave, sammattaṁ āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā”ti.
Tatiyaṁ.
Relying on the right way leads to success, not failure. And how does relying on the right way lead to success, not failure? Right view produces right purpose. Right purpose produces right speech. Right speech produces right action. Right action produces right livelihood. Right livelihood produces right effort. Right effort produces right mindfulness. Right mindfulness produces right immersion. Right immersion produces right knowledge. Right knowledge produces right freedom. That’s how relying on the right way leads to success, not failure.”
Này các tỳ khưu, do nương vào chánh tánh nên có sự thành tựu, không có sự thất bại. Và này các tỳ khưu, thế nào là do nương vào chánh tánh nên có sự thành tựu, không có sự thất bại? Này các tỳ khưu, đối với người có chánh kiến, chánh tư duy khởi lên; đối với người có chánh tư duy, chánh ngữ khởi lên; đối với người có chánh ngữ, chánh nghiệp khởi lên; đối với người có chánh nghiệp, chánh mạng khởi lên; đối với người có chánh mạng, chánh tinh tấn khởi lên; đối với người có chánh tinh tấn, chánh niệm khởi lên; đối với người có chánh niệm, chánh định khởi lên; đối với người có chánh định, chánh trí khởi lên; đối với người có chánh trí, chánh giải thoát khởi lên. Này các tỳ khưu, như vậy là do nương vào chánh tánh nên có sự thành tựu, không có sự thất bại. Hết.